Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản mục trọng yếu, phản ánh toàn bộ chi phí vận hành, phân phối sản phẩm và quản trị bộ máy. Đây cũng là các khoản mục có mức độ rủi ro cao, dễ xảy ra sai sót hoặc bị tác động có chủ đích nhằm điều chỉnh lợi nhuận thuần và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, các nghiệp vụ phát sinh tại hai khoản mục này liên quan mật thiết đến nhiều chỉ tiêu khác như tiền tệ, tài sản cố định, tiền lương và nợ phải trả. Do đó, việc kiểm toán độc lập đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đòi hỏi kiểm toán viên phải nắm vững bản chất giao dịch, am hiểu đặc thù hoạt động của từng loại hình khách hàng và áp dụng quy trình kiểm toán chặt chẽ. Xuất phát từ thời gian thực tập và trải nghiệm thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AGS, tác giả Phạm Ngọc Lan Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện ưu - nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu tình hình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS; từ đó nghiên cứu ưu điểm, hạn chế của quy trình và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện quy trình kiểm toán hai khoản mục này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu tình hình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu, so sánh tìm ra ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
- Mục tiêu 3: Đề xuất và đưa ra kiến nghị nhằm giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS như thế nào?
- Câu hỏi 2: Quy trình và thủ tục kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS có đem lại ưu điểm và nhược điểm gì?
- Câu hỏi 3: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro của quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do Công ty TNHH Kiểm toán AGS thực hiện.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS (Lầu 12, Tòa nhà Harbour View, 35 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và nghiên cứu trường hợp khách hàng thực tế là Công ty TNHH AAA (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 24/05/2023 đến ngày 31/08/2023, khai thác số liệu và hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính cho các năm tài chính 2021 và 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tại Điều 91 về Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng và Điều 92 về Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định 5 nguyên tắc ghi nhận chi phí: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, thận trọng và trọng yếu; Chuẩn mực kiểm toán số 29 về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót; cùng các văn bản thuế liên quan gồm Thông tư 219/2013/TT-BTC (thuế GTGT), Thông tư 111/2013/TT-BTC (thuế TNCN) và Thông tư 78/2014/TT-BTC (thuế TNDN).
- Khuôn khổ kiểm toán: Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA 2019), bao gồm các mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu: tính chính xác - hiện hữu, tính phân loại, tính đầy đủ - đúng kỳ, tính trình bày và thuyết minh; cùng hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn (A280, A290, A310, A460, A710, A810, A910, G300, G400).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) và các kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp quy, quy định nội bộ AGS, hồ sơ kiểm toán năm trước, dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của khách hàng thực tế (Công ty TNHH AAA).
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực (VACPA 2019) với thực tế áp dụng tại AGS; so sánh biến động chi phí qua các kỳ kế toán và giữa các tháng với biến động doanh thu.
- Phương pháp phân tích: Phân tích nguyên nhân chênh lệch số liệu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và phân tích ưu - nhược điểm của quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp khảo sát: Thiết lập bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn sâu 10 kiểm toán viên trực tiếp phụ trách phần hành; kết hợp khảo sát chi tiết 10 bộ hồ sơ kiểm toán thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau tại AGS nhằm thu thập thông tin về khó khăn thực tế, mức độ áp dụng thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế phát triển khiến các giao dịch chi phí ngày càng đa dạng và phức tạp. Tác giả chỉ rõ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là công cụ thường bị doanh nghiệp lợi dụng để can thiệp vào kết quả kinh doanh. Chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian và hệ thống 4 phương pháp nghiên cứu chính (thu thập dữ liệu, so sánh, phân tích, khảo sát). Kết cấu toàn bộ khóa luận được phân chia thành 4 chương mạch lạc.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chương 2 tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiền đề trong nước (Hoàng Thị Minh Thúy, 2016; Nguyễn Phương Thảo, 2015; Lê Phi Lân, 2015; Nguyễn Tuyết Nhung, 2022; Trần Quang Đức, 2022) để rút ra khoảng trống nghiên cứu. Tiếp đó, chương hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán theo TT 200/2014/TT-BTC, VAS 01 và VACPA 2019:
| Tiêu chí |
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng |
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
| Bản chất phản ánh |
Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (chào hàng, quảng cáo, hoa hồng, bảo hành, vận chuyển...). |
Chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (lương quản lý, BHXH, vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ văn phòng, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi...). |
| Kết cấu bên Nợ |
Tập hợp các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. |
Tập hợp chi phí quản lý thực tế phát sinh; số trích lập dự phòng phải thu khó đòi/phải trả tăng thêm. |
| Kết cấu bên Có |
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng; kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 cuối kỳ. |
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý; hoàn nhập dự phòng; kết chuyển chi phí quản lý vào TK 911 cuối kỳ. |
| Số dư cuối kỳ |
Không có số dư cuối kỳ. |
Không có số dư cuối kỳ. |
Chương này cũng tổng hợp các rủi ro kiểm soát nội bộ điển hình (ghi nhận chi phí không có thật, ghi nhận thiếu, sai kỳ, phân bổ sai tiêu thức, vượt quy chế nội bộ, thiếu phê duyệt) và mô hình hóa 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán khoản mục theo VACPA 2019: Lập kế hoạch kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, tìm hiểu KSNB, xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro), Thực hiện kiểm toán (thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết chứng từ, kiểm tra tính đúng kỳ, soát xét chi phí thuế) và Hoàn thành kiểm toán (tổng hợp kết quả, trao đổi điều chỉnh, phát hành báo cáo).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán AGS
Chương 3 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh toàn diện về AGS và quy trình kiểm toán trên hồ sơ khách hàng thực tế:
1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán AGS:
Công ty TNHH Kiểm toán AGS được thành lập tháng 12/2015 tại TP. Hồ Chí Minh, là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần AGS (100% vốn đầu tư Nhật Bản, thành lập từ năm 2008). Đại diện pháp luật là ông Hồ Hoàng Pháp (MST: 0313534786). Khách hàng trọng tâm của AGS là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản tại Việt Nam. Hồ sơ làm việc của khoản mục được chuẩn hóa dưới mã file Excel G300 - Selling expenses và G400 - Administrative expenses, lưu trữ trên Google Drive và in lưu trữ văn bản cứng.
2. Thực hành kiểm toán tại khách hàng thực tế - Công ty TNHH AAA:
Công ty AAA là doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản hoạt động trong lĩnh vực bán buôn mô tô phân khối lớn, sử dụng dịch vụ kế toán của AGS. Kết quả kinh doanh năm 2022 của AAA ghi nhận lỗ tài chính. Quá trình kiểm toán thực tế tại khách hàng được nhóm kiểm toán tiến hành từ ngày 02/02/2023 đến 03/02/2023:
- Xác định mức trọng yếu (theo biểu mẫu A710 - VACPA): Tiêu chí lựa chọn là Tổng doanh thu thuần (132.xxx tỷ VND) do công ty đang trong giai đoạn đầu tư, phát sinh chủ yếu hình thành TSCĐ.
| Chỉ tiêu mức trọng yếu |
Tỷ lệ áp dụng |
Giá trị tính toán (VND) |
| Mức trọng yếu tổng thể |
1,xx% doanh thu thuần |
2.xxx |
| Mức trọng yếu thực hiện |
63,xx% mức trọng yếu tổng thể |
1.xxx |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể |
4,xx% mức trọng yếu thực hiện |
58.xxx |
- Đánh giá rủi ro (theo biểu mẫu A810 - VACPA): Khoản mục Chi phí bán hàng G300 (giá trị 11.xxx) và Chi phí quản lý doanh nghiệp G400 (giá trị 5.xxx) đều được xếp loại mức độ rủi ro trung bình, yếu tố đảm bảo yêu cầu trung bình, yếu tố rủi ro phát hiện là 0,5.
- Thực hiện kiểm tra cơ bản: Do khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kiểm toán viên bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản. Tiến hành lập bảng tổng hợp số liệu (Leadsheet), so sánh trước - sau kiểm toán với năm trước; phân tích biến động chi phí kết hợp đối chiếu doanh thu theo tháng; kiểm tra chi tiết chứng từ (voucher testing) tài khoản 641, 642; kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) trước và sau ngày 31/12/2022; soát xét chi phí cho mục đích tính thuế TNDN.
3. Kết quả khảo sát thực tế:
Tác giả tổng hợp dữ liệu khảo sát 10 bộ hồ sơ kiểm toán (Bảng 3.26 - 3.28) và 10 kiểm toán viên (Bảng 3.29 - 3.35) về thực trạng thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, các khó khăn thường gặp và mức độ khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.
4. Ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ khung VACPA 2019; hệ thống giấy tờ làm việc điện tử khoa học; quy trình đào tạo nhân viên và trợ lý kiểm toán thực tập bài bản.
- Hạn chế: Bỏ qua bước tìm hiểu và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của cá nhân KTV; thủ tục phân tích còn đơn giản, chưa đối chiếu số liệu bình quân ngành; việc phân bổ chi phí lương nhân viên bán hàng vào giá vốn dịch vụ tư vấn cho công ty mẹ chưa có tiêu thức rõ ràng.
- Nguyên nhân và giải pháp: Do sức ép về thời gian và đặc thù khách hàng quy mô vừa và nhỏ. Khóa luận đề xuất 5 nhóm kiến nghị: hoàn thiện quy trình đánh giá KSNB phù hợp doanh nghiệp SME; chuẩn hóa phương pháp lấy mẫu thống kê; xây dựng cơ sở dữ liệu tỷ suất chi phí theo ngành để phục vụ thủ tục phân tích; hoàn thiện biểu mẫu giấy tờ làm việc và tăng cường kiểm tra cut-off kết hợp soát xét luật thuế TNDN.
Chương 4: Kết luận đánh giá chung về tình hình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS
Chương 4 đúc kết những giá trị đạt được của khóa luận, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình nghiên cứu và vạch ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận minh họa chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH AAA với các số liệu trích xuất chính xác: Tổng doanh thu thuần 132.xxx, giá trị khoản mục Chi phí bán hàng (G300) là 11.xxx, Chi phí quản lý doanh nghiệp (G400) là 5.xxx. Mức trọng yếu tổng thể được xác lập ở tỷ lệ 1,xx% doanh thu (2.xxx), mức trọng yếu thực hiện đạt 63,xx% (1.xxx) và ngưỡng sai sót không đáng kể là 4,xx% (58.xxx). Khóa luận ghi nhận kết quả khảo sát từ 10 bộ hồ sơ kiểm toán và ý kiến đánh giá của 10 kiểm toán viên trực tiếp hành nghề tại AGS.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cao nhằm khắc phục tình trạng bỏ qua đánh giá KSNB tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra tiêu thức phân bổ chi phí lương đối với các hợp đồng tư vấn nội bộ cho công ty mẹ theo tỷ lệ doanh thu, chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát rủi ro và tăng cường kiểm tra tính đúng kỳ đối với các hóa đơn phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khác với các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở phân tích lý thuyết thuần túy hoặc quy trình chung chung, khóa luận đã kết hợp giữa việc nghiên cứu sâu một trường hợp doanh nghiệp FDI Nhật Bản (Công ty AAA) với phương pháp khảo sát đa hồ sơ (10 hồ sơ) và đa kiểm toán viên (10 KTV), tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các nhận định chuyên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế (10 bộ hồ sơ kiểm toán và 10 kiểm toán viên) do rào cản về tính bảo mật thông tin khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS.
- Trường hợp điển hình minh họa (Công ty TNHH AAA) là doanh nghiệp thương mại thuần túy kinh doanh xe mô tô phân khối lớn, do đó quy trình kiểm toán chưa bao quát được các đặc thù chi phí phức tạp của các loại hình doanh nghiệp khác như sản xuất, xây lắp, dịch vụ nhà hàng - khách sạn.
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 5/2023 đến tháng 8/2023).
- Hướng nghiên cứu trong tương lai:
- Mở rộng phạm vi và quy mô khảo sát sang nhiều công ty kiểm toán độc lập khác tại TP. Hồ Chí Minh nhằm tăng tính đại diện thống kê.
- Nghiên cứu chuyên sâu quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại các tập đoàn sản xuất đa ngành, doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có các giao dịch liên kết phức tạp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp cái nhìn trực quan, thực tế về cách thức triển khai một cuộc kiểm toán độc lập ngoài thực tế, từ cách lập kế hoạch, đánh giá mức trọng yếu, xây dựng giấy tờ làm việc (Leadsheet G300, G400) đến cách xử lý chứng từ kiểm tra chi tiết.
- Học viên và nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp case study và khảo sát bảng hỏi KTV, cùng cách thức vận dụng hệ thống biểu mẫu kiểm toán chuẩn VACPA 2019.
- Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo các thủ tục kiểm toán trọng tâm, kỹ thuật soát xét chi phí hợp lý hợp lệ cho mục đích thuế TNDN và các giải pháp tối ưu hóa thời gian kiểm toán phần hành chi phí hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí nào được nhóm kiểm toán AGS lựa chọn để xác định mức trọng yếu cho Công ty TNHH AAA và tỷ lệ áp dụng là bao nhiêu?
Nhóm kiểm toán lựa chọn tiêu chí Tổng doanh thu thuần (132.xxx) để xác định mức trọng yếu do công ty đang trong giai đoạn đầu tư và chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu hình thành TSCĐ. Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể được chọn là 1,xx% (nằm trong khung 0,5% - 3% theo VACPA), tỷ lệ tính mức trọng yếu thực hiện là 63,xx% (khung 50% - 75%) và ngưỡng sai sót không đáng kể là 4,xx% (khung 0% - 4%).
2. Hồ sơ làm việc của phần hành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại AGS được ký hiệu và quản lý như thế nào?
Giấy tờ làm việc được lập dưới dạng bảng tính Excel và mã hóa theo quy ước: Tên doanh nghiệp - G300 - Selling expenses - Năm tài chính - Người thực hiện đối với chi phí bán hàng và Tên doanh nghiệp - G400 - Administrative expenses - Năm tài chính - Người thực hiện đối với chi phí quản lý doanh nghiệp. Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ trực tuyến trên Google Drive và in thành văn bản cứng lưu tại văn phòng công ty.
3. Vì sao tại Công ty AGS, kiểm toán viên thường bỏ qua bước thử nghiệm kiểm soát đối với phần hành chi phí tại các khách hàng như Công ty AAA?
Do đặc thù khách hàng của AGS chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (SME), hệ thống kiểm soát nội bộ thường đơn giản, phân quyền chưa hoàn toàn tách bạch hoặc chi phí để kiểm tra KSNB không đem lại hiệu quả kinh tế so với thời gian kiểm toán. Vì vậy, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa và đi thẳng vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản (kiểm tra chi tiết và thủ tục phân tích).
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu để phục vụ cho các nhận định và đánh giá?
Tác giả đã thực hiện khảo sát trên 10 bộ hồ sơ kiểm toán thuộc các năm tài chính và loại hình doanh nghiệp khác nhau tại AGS, kết hợp phát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp 10 kiểm toán viên có kinh nghiệm thực tế tham gia kiểm toán phần hành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Điểm lưu ý đặc thù về phân bổ chi phí mà nhóm kiểm toán phát hiện tại Công ty AAA là gì?
Công ty AAA có phát sinh nghiệp vụ thu phí dịch vụ tư vấn bán hàng hàng quý cho công ty mẹ nhưng chưa thực hiện phân bổ giá vốn (chi phí lương của nhân viên tư vấn/bán hàng) tương ứng với doanh thu dịch vụ này. Nhóm kiểm toán đã lưu ý đơn vị cần phân bổ chi phí tiền lương của bộ phận bán hàng vào giá vốn dịch vụ tư vấn theo tỷ lệ doanh thu phát sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Lan Thanh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AGS thông qua trường hợp thực tế của Công ty TNHH AAA. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm nổi bật trong việc vận dụng chuẩn mực VACPA 2019 cùng các hạn chế trong đánh giá KSNB và phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết. Những giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát 10 hồ sơ kiểm toán và 10 kiểm toán viên mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành chi phí tại các công ty kiểm toán độc lập hiện nay.