Tổng quan luận án

Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán hình thành từ những năm 1960 tại khu vực công và sau đó mở rộng sang khu vực tư nhân. Tại Việt Nam, tình trạng lãng phí và thất thoát các nguồn lực trong nền kinh tế còn diễn ra tương đối phổ biến. Sự cố quản trị và đổ vỡ tài chính tại các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới cũng như trong nước (như Enron, WorldCom, Vinashin, Vinalines) cho thấy yêu cầu cấp thiết phải kiểm soát, soát xét định kỳ cả hoạt động tài chính lẫn phi tài chính. Về mặt pháp lý, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) quy định tại Điều 39 yêu cầu các đơn vị kế toán phải tổ chức kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ, trong đó trọng tâm hàng đầu là kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Về mặt thực tiễn, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) sau giai đoạn thí điểm theo Quyết định số 91/TTg ngày 07/03/1994 và 10 năm hoạt động theo mô hình tập đoàn (2006–2016) đã bộc lộ bộ máy quản lý cồng kềnh, hiệu quả hoạt động chưa cao, dẫn tới việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/06/2014 phê duyệt đề án tái cơ cấu giai đoạn 2014–2015. Trong bối cảnh đó, kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và tư vấn cho ban quản lý. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về nội dung, quy trình và đánh giá thực nghiệm các yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại VNPT.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện trên ba khía cạnh: nội dung, quy trình và hiệu quả; phân tích thực trạng kiểm toán hoạt động tại VNPT; từ đó xác định yêu cầu, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung, quy trình và nâng cao hiệu quả kiểm toán hoạt động tại doanh nghiệp này.

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các quan điểm về kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện, đồng thời phân tích kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam. Về mặt thực tiễn, luận án khảo sát thực trạng, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán hoạt động tại VNPT, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân, làm căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất, những lý luận về kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện là gì?
  • Thứ hai, những ưu điểm và tồn tại trong nội dung và quy trình kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại VNPT là gì?
  • Thứ ba, hiệu quả và các yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại VNPT được đánh giá ở mức độ nào?
  • Thứ tư, những điều kiện nào được đưa ra để có thể áp dụng các giải pháp hoàn thiện nội dung, quy trình và nâng cao hiệu quả kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại VNPT?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là nội dung, quy trình kiểm toán hoạt động và hiệu quả kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện, được cụ thể hóa qua hệ thống lý luận và thực trạng tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào bộ phận kiểm toán nội bộ tại cơ quan Tập đoàn VNPT và các đơn vị thành viên đã triển khai kiểm toán hoạt động. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu từ các báo cáo tổng kết của VNPT và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013–2015, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2015–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

Về nội dung kiểm toán hoạt động, các tác giả quốc tế như Sayyed Ali Malihi (2015) nghiên cứu mối quan hệ giữa tác động và hiệu quả của kiểm toán hoạt động tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tehran; Alexia Nalewaik và Anthony Mills (2014) phân tích kiểm toán hoạt động dự án dựa trên khái niệm 3Es (Kinh tế - Hiệu quả - Hiệu lực) và quản trị rủi ro; Gus Gordon (2013) nghiên cứu kiểm toán hoạt động tại các bộ phận hỗ trợ trong trường đại học công lập nhằm nâng cao hiệu quả tài chính; Sanders Groulund và Fredrik Svardsten (2011) phân tích kiểm toán giá trị đồng tiền và kiểm toán tuân thủ tại Cơ quan Kiểm toán Quốc gia Thụy Điển (SNAO) với 24 khả năng kết hợp; Colin Sutherland (2008) điểm lại 40 năm phát triển của kiểm toán hoạt động từ việc đánh giá tàu chở dầu tại Anh thập niên 1960; Christopher Pollitt (2003) nghiên cứu xu hướng kiểm toán hoạt động tại Tây Âu; Dwight F. Davis (1990) so sánh giữa kiểm toán hoạt động và đánh giá chương trình; D.C. Lane (1983) nghiên cứu kiểm toán hoạt động nhằm cải thiện hoạt động và khả năng sinh lời trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.

Về quy trình kiểm toán hoạt động, Elnaz Vafaei và Joe Christopher (2014) nghiên cứu các khiếm khuyết trong quy trình kiểm toán nội bộ và đề xuất khung khái niệm mới; Paul Anthony (1981) xây dựng mô hình kiểm toán hoạt động cho các hoạt động không dùng ngân sách của Lực lượng Bảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ; Johnnie Johnson (1980) thiết lập mô hình kiểm toán hoạt động cho các tổ chức phi lợi nhuận quy mô nhỏ.

Về hiệu quả kiểm toán hoạt động, Drogalas George, Karagiorgos Theofanis và Arampatizis Konstantinos (2015) khảo sát tại Hy Lạp chỉ ra 5 yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm toán nội bộ; Alexia Nalewaik (2013) nghiên cứu nguồn lực tài chính cho kiểm toán hoạt động dự án vốn; Alireza Khalili, Reza Tehrani, Gholamreza Karami và Gholamreza Jandaghi (2012) xác định thứ tự ưu tiên các yếu tố tác động đến sự phát triển của kiểm toán hoạt động; Karagiorgos Theofanis, Drogalas George và Nikolaos Giovanis (2012) đánh giá hiệu lực kiểm toán nội bộ ngành khách sạn tại Hy Lạp dựa trên 5 bộ phận của kiểm soát nội bộ; Eko Suyono (2012) khảo sát tại Indonesia xác định tính độc lập, kinh nghiệm và trách nhiệm của kiểm toán viên tác động đến chất lượng kiểm toán; Dessalegn Getie Mihret và Aderajew Wondim Yismaw (2007) nghiên cứu khu vực công tại Ethiopia xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm toán nội bộ.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về kiểm toán hoạt động xuất hiện từ thập niên 1990. Hướng nghiên cứu về nội dung kiểm toán hoạt động được lồng ghép trong kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán nhà nước, tiêu biểu là luận án của Nguyễn Thị Đào (2014) về doanh nghiệp xây lắp; Nguyễn Thị Lan Anh (2014) về Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Bùi Thị Minh Hải (2012) về doanh nghiệp may mặc; Trần Thị Ngọc Hân (2012) về dự án cầu đường vốn nhà nước do Kiểm toán Nhà nước thực hiện; Lê Thị Thu Hà (2011) về công ty tài chính; đề tài của Nguyễn Phú Giang (2011) về ngân hàng thương mại; Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) về tập đoàn kinh tế; Phan Trung Kiên (2008) về doanh nghiệp xây dựng; Nguyễn Mai Vinh (2005) tại Bộ Thủy sản; đề tài của Kiểm toán Nhà nước do Vương Đình Huệ chủ trì (2003) và Bùi Hải Ninh chủ nhiệm (1999). Về quy trình kiểm toán hoạt động có các đề tài của Kiểm toán Nhà nước do Phan Văn Bích chủ trì (2003) cho ngân hàng thương mại nhà nước và đề tài năm 2003 cho đơn vị sự nghiệp có thu. Về hiệu quả kiểm toán có nghiên cứu của Ngô Đức Long (2002) về chất lượng kiểm toán độc lập.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào khu vực công do cơ quan kiểm toán tối cao thực hiện, ít chú trọng kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ tiến hành trong doanh nghiệp kinh doanh. Các công trình tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu kiểm toán nhà nước hoặc đề cập kiểm toán hoạt động như một tiểu mục của kiểm toán nội bộ mà chưa xây dựng bộ tiêu chí 3Es đặc thù cho doanh nghiệp bưu chính viễn thông, chưa chuẩn hóa quy trình kiểm toán hoạt động trong kiểm toán nội bộ doanh nghiệp và chưa có mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả kiểm toán hoạt động tại Tập đoàn VNPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế (IPPF - International Professional Practices Framework năm 2009, 2012) do Viện Kiểm toán Nội bộ (IIA) ban hành, Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế của các Cơ quan Kiểm toán Tối cao số 3000 (ISSAI 3000) của INTOSAI và Giáo trình Kiểm toán hoạt động của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Theo đó, kiểm toán hoạt động được định nghĩa là hoạt động đánh giá độc lập, có hệ thống về tính kinh tế (Economy), tính hiệu quả (Efficiency) và tính hiệu lực (Effectiveness) - gọi tắt là 3Es - nhằm mục đích nâng cao giá trị và hoàn thiện các quy trình quản trị, kiểm soát của đơn vị.

Tiêu chí Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tài chính Kiểm toán tuân thủ
Mục tiêu Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả trong hoạt động và hiệu lực quản lý của đơn vị được kiểm toán Đánh giá độ tin cậy, mức hợp lý về báo cáo kế toán của đơn vị được kiểm toán Đánh giá việc tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật
Đối tượng Các hoạt động cụ thể cần được kiểm toán (được chọn trọng điểm) Báo cáo tài chính và hệ thống sổ kế toán Tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính
Phương pháp, kỹ thuật Áp dụng khác nhau giữa các dự án, chương trình, hoạt động; quan tâm nhiều tới tần suất xuất hiện để đánh giá thành tích Đã được chuẩn hóa thành cẩm nang kiểm toán qua thủ tục kiểm tra chỉ tiêu, thủ tục phân tích, kiểm soát Tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính
Thời điểm và loại hình Cùng thời điểm lập kế hoạch (dự toán), thực hiện và kết thúc chương trình (kiểm toán trước, trong và sau) Kiểm toán định kỳ khi kết thúc niên độ kế toán (chỉ kiểm toán sau) Tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính
Cơ sở đánh giá Tiêu chuẩn đo lường và tiêu chí được xây dựng riêng cho từng cuộc kiểm toán Tiêu chuẩn đo lường và tiêu chí chuẩn hóa thành chuẩn mực áp dụng chung Tiêu chuẩn đo lường căn cứ theo luật
Người thực hiện Kiểm toán viên và các chuyên gia kỹ thuật hoặc chuyên gia quản lý có hiểu biết về kiểm toán hoạt động Kiểm toán viên có trình độ tương xứng với công việc kiểm toán báo cáo tài chính Tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính
Báo cáo Khác nhau về bố cục và nội dung; phát hành trên cơ sở riêng Ít nhiều đã được chuẩn hóa; phát hành định kỳ thường xuyên Tương tự như kiểm toán báo cáo tài chính

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp khái quát hóa, phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật và văn bản pháp lý; phương pháp quan sát các nghiệp vụ thực tế; phương pháp phỏng vấn sâu các nhà quản lý, kiểm toán viên nội bộ của VNPT cùng các chuyên gia thuộc Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước. Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết của VNPT và tài liệu kiểm toán nội bộ qua các năm.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 27 câu hỏi thuộc 3 phần (thông tin đối tượng, các yếu tố tác động và đánh giá hiệu quả kiểm toán hoạt động). Phiếu khảo sát gửi tới 5 ban chức năng tại Tập đoàn (Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, Ban Tài chính Kế toán, Văn phòng, Ban Kế hoạch) và 10 đơn vị VNPT tỉnh/thành phố đã tiến hành kiểm toán hoạt động. Trong tổng số 250 phiếu phát đi, thu về 213 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ các phiếu không tin cậy thu được 184 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS.
  • Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS thực hiện qua 4 bước: (1) Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và tần suất trả lời; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$); (3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Component, phép xoay Varimax, hệ số KMO từ 0,5 đến 1; (4) Phân tích tương quan Pearson và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:

$$\text{HQ} = a_0 + a_1\text{CL} + a_2\text{HT} + a_3\text{DL} + a_4\text{TC} + a_5\text{LD} + a_6\text{NN} + e$$

Mô hình kiểm tra độ phù hợp qua $R^2$, thực hiện kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định Spearman về phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan.

Nhóm biến Tên biến và nội dung các biến quan sát Mã biến
Biến phụ thuộc (HQ) Làm gia tăng giá trị đơn vị/bộ phận HQ1
Giúp cải thiện hoạt động của đơn vị/bộ phận HQ2
Giúp cải thiện hoạt động của toàn Tập đoàn HQ3
Chất lượng bộ phận KTNB (CL) Xây dựng quy trình kiểm toán hoạt động rõ ràng CL1
Xây dựng các tiêu chí phù hợp với từng cuộc KTHĐ CL2
Đạt được các mục tiêu đề ra của cuộc kiểm toán hoạt động CL3
Đánh giá kết quả kiểm toán hoạt động chính xác CL4
Đưa ra các kiến nghị có thể thực hiện được CL5
Đưa ra báo cáo kiểm toán hoạt động kịp thời CL6
Sự hoàn thiện của nhóm KTHĐ (HT) Nhóm KTHĐ có kiến thức chuyên môn về kiểm toán hoạt động HT1
Nhóm KTHĐ có kiến thức chuyên môn phù hợp với hoạt động được kiểm toán HT2
Nhóm KTHĐ có đủ kỹ năng để thực hiện cuộc kiểm toán HT3
Nhóm KTHĐ có kinh nghiệm thực hiện cuộc KTHĐ HT4
Nhóm KTHĐ có mối liên hệ với đơn vị được kiểm toán HT5
Nhóm KTHĐ được tham gia đào tạo liên tục HT6
Sự độc lập của bộ phận KTNB (ĐL) Báo cáo KTHĐ được gửi đến các lãnh đạo cấp cao trong VNPT DL1
KTVNB không bị bất cứ hạn chế nào trong lập kế hoạch, thu thập thông tin và báo cáo DL2
KTVNB được tham gia vào việc xây dựng các quy trình của Tập đoàn DL3
Đặc điểm tổ chức bộ phận KTNB (TC) Mô hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ phù hợp TC1
Quy mô bộ phận kiểm toán nội bộ phù hợp TC2
Quy trình hoạt động của bộ phận KTNB rõ ràng TC3
Sự hỗ trợ của lãnh đạo Tập đoàn (LĐ) Lãnh đạo Tập đoàn phân bổ đủ nguồn lực để thực hiện cuộc KTHĐ LD1
Lãnh đạo Tập đoàn hỗ trợ để thúc đẩy việc thực hiện kết quả và kiến nghị KTHĐ LD2
Lãnh đạo Tập đoàn nhận thức đầy đủ về sự cần thiết của KTHĐ LD3
Sự hỗ trợ của Nhà nước (NN) Đưa ra quy định yêu cầu các tập đoàn kinh tế Nhà nước phải thực hiện KTHĐ NN1
Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho các ngành NN2
Tổ chức các cuộc hội thảo về các chủ đề kiểm toán hoạt động NN3

Mô hình thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) đều giả định mối quan hệ thuận chiều giữa 6 biến độc lập (CL, HT, DL, TC, LD, NN) với biến phụ thuộc hiệu quả kiểm toán hoạt động (HQ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung, quy trình và hiệu quả kiểm toán hoạt động. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, đặc biệt là VNPT. Chương này xác lập khung nghiên cứu lý thuyết gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, đưa ra 6 giả thuyết H1–H6. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính (tổng hợp lý thuyết, phỏng vấn chuyên sâu, quan sát) và định lượng (khảo sát bảng hỏi tại 5 ban chức năng và 10 đơn vị VNPT, phân tích 184 phiếu hợp lệ bằng phần mềm SPSS qua phân tích mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện

Chương 2 trình bày sự phát triển của kiểm toán nội bộ qua các thời kỳ, từ kiểm tra kế toán đơn thuần đến vai trò tư vấn, đánh giá kiểm soát rủi ro theo định nghĩa của IIA. Luận án phân định rõ ba loại hình kiểm toán nội bộ: kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (thông qua Bảng 2.1). Bản chất của kiểm toán hoạt động được làm sáng tỏ theo chuẩn mực ISSAI 3000 và tài liệu huấn luyện của IIA, xoay quanh các yếu tố kinh tế, hiệu quả và hiệu lực (3Es).

Chương này cũng phân tích quy trình 4 bước chuẩn của kiểm toán hoạt động: lập kế hoạch (kế hoạch chiến lược và kế hoạch cuộc kiểm toán), thực hiện kiểm toán (thu thập và phân tích bằng chứng), lập báo cáo kiểm toán và theo dõi sau kiểm toán. Đồng thời, tác giả khảo cứu kinh nghiệm tổ chức kiểm toán hoạt động của kiểm toán nội bộ tại Mỹ, Anh, Trung Quốc và một số quốc gia Châu Á, rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, xây dựng bộ tiêu chí đo lường cụ thể và đào tạo chuyên môn cho kiểm toán viên tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, mô hình tổ chức của VNPT và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn. Thực trạng nội dung và tiêu chí kiểm toán hoạt động tại VNPT được phân tích chi tiết:

  • Về tính kinh tế: Tập trung kiểm tra chi phí đầu vào, mua sắm tài sản, vật tư thiết bị.
  • Về tính hiệu quả: Đánh giá qua các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận và thị phần viễn thông.
  • Về tính hiệu lực: Tập trung kiểm toán tính hiệu lực của việc tổ chức bộ máy kế toán, hiệu lực quản lý tài chính nội bộ và việc tuân thủ các quy định nghiệp vụ kế toán.

Về quy trình kiểm toán hoạt động, VNPT đã thực hiện đủ 4 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, lập báo cáo và theo dõi kiến nghị, song các bước còn gắn chặt với kiểm toán tuân thủ và kiểm tra tài chính, chưa có quy trình kiểm toán hoạt động chuyên biệt.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm định lượng trên 184 mẫu phiếu hợp lệ qua phần mềm SPSS cung cấp các kết quả thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha đều đạt chuẩn), ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến. Kết quả hồi quy xác nhận các yếu tố chất lượng bộ phận kiểm toán, sự hoàn thiện của nhóm kiểm toán, sự độc lập, đặc điểm tổ chức, sự hỗ trợ của lãnh đạo và hỗ trợ của Nhà nước đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả kiểm toán hoạt động tại VNPT.

Từ đó, chương 3 đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế như: tiêu chí kiểm toán chưa toàn diện, thiếu tiêu chí đánh giá kỹ thuật và chất lượng dịch vụ viễn thông; quy trình kiểm toán chưa có hướng dẫn chi tiết; nhân lực kiểm toán nội bộ chủ yếu có chuyên môn kế toán, thiếu kỹ sư viễn thông và chuyên gia công nghệ thông tin; đồng thời phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan của các tồn tại này.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Chương 4 bám sát định hướng và mục tiêu tái cơ cấu phát triển của VNPT giai đoạn 2015–2025 theo Quyết định số 888/QĐ-TTg, đưa ra ba nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhóm giải pháp về nội dung và tiêu chí kiểm toán: Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá tính kinh tế (quản lý chi phí mạng lưới, đầu tư cơ sở hạ tầng); bộ tiêu chí kiểm toán hiệu quả sử dụng nguồn lực (hiệu quả sử dụng lao động, vốn chủ sở hữu, tài sản cố định); bộ tiêu chí kiểm toán tính hiệu lực (hiệu lực quản lý hoạt động quan hệ khách hàng, phát triển nhân lực, gia tăng hiệu quả, đổi mới công nghệ và giảm thiểu rủi ro kinh doanh).
  • Nhóm giải pháp về quy trình kiểm toán: Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn, bao gồm lập bảng đánh giá thứ tự ưu tiên các chủ đề kiểm toán, phương pháp thu thập và phân tích bằng chứng kiểm toán hoạt động, bảng tổng hợp kết quả kiểm toán, chuẩn hóa mẫu báo cáo kiểm toán và lập kế hoạch, biểu mẫu theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm toán: Nâng cao năng lực chuyên môn của kiểm toán viên thông qua đào tạo liên tục, đảm bảo tính độc lập của bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc cấp lãnh đạo cao nhất, và tăng cường sự hỗ trợ nguồn lực từ ban điều hành Tập đoàn.

Cuối chương, luận án kiến nghị các điều kiện thực thi đối với Nhà nước (ban hành khung pháp lý và cẩm nang kiểm toán hoạt động cho doanh nghiệp), đối với Tập đoàn VNPT (hoàn thiện quy chế quản trị và phân bổ nguồn lực) và đối với bộ phận kiểm toán nội bộ (xây dựng cẩm nang tác nghiệp chi tiết).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện trong doanh nghiệp kinh doanh; làm rõ sự khác biệt giữa kiểm toán hoạt động với kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ; mô hình hóa 6 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả kiểm toán hoạt động theo khung IPPF của IIA làm tài liệu tham khảo học thuật cho các nghiên cứu tiếp theo.

Về mặt thực tiễn, luận án đã:

  • Khảo sát và đánh giá thực trạng kiểm toán hoạt động tại Tập đoàn VNPT trong giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ các hạn chế trong nội dung, tiêu chí và quy trình tác nghiệp.
  • Kiểm định định lượng mô hình hồi quy đa biến trên mẫu 184 quan sát, lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố (chất lượng bộ phận kiểm toán nội bộ, sự hoàn thiện của nhóm kiểm toán, sự độc lập, đặc điểm tổ chức, sự hỗ trợ của lãnh đạo Tập đoàn và sự hỗ trợ của Nhà nước) tới hiệu quả kiểm toán hoạt động tại VNPT.
  • Xây dựng bộ tiêu chí kiểm toán 3Es gắn với đặc thù ngành bưu chính viễn thông (đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định mạng lưới viễn thông, vốn chủ sở hữu, năng suất lao động, hiệu lực chăm sóc khách hàng và đổi mới kỹ thuật).
  • Thiết lập quy trình kiểm toán hoạt động 4 giai đoạn chuẩn hóa kèm theo hệ thống mẫu biểu công cụ (bảng đánh giá mức độ ưu tiên chủ đề kiểm toán, tài liệu tổng hợp bằng chứng, mẫu biên bản, mẫu báo cáo kiểm toán hoạt động và bảng theo dõi kiến nghị sau kiểm toán).

Về kiến nghị, luận án đề xuất cụ thể các điều kiện triển khai đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015 về kiểm toán nội bộ), đối với Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc VNPT (phê duyệt quy chế, bảo đảm tính độc lập cho kiểm toán nội bộ) và đối với bộ phận kiểm toán nội bộ Tập đoàn VNPT (tổ chức đào tạo chéo kỹ năng kỹ thuật viễn thông cho kiểm toán viên).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tập trung khảo sát thực nghiệm tại 5 ban chức năng của cơ quan Tập đoàn và 10 đơn vị VNPT tỉnh/thành phố đã triển khai kiểm toán hoạt động trong giai đoạn 2013–2015. Cỡ mẫu dừng lại ở 184 phiếu hợp lệ nên khả năng tổng quát hóa cho toàn bộ 63 viễn thông tỉnh/thành phố còn ở mức độ nhất định. Mô hình định lượng tập trung vào 6 biến độc lập chính gắn với Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế (IPPF 2009) mà chưa mở rộng sang các biến số khác như vai trò cụ thể của ủy ban kiểm toán hay văn hóa tổ chức do hạn chế về nguồn dữ liệu thực tế t