Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực Nông trường cao su Lợi Hưng

Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nông trường Cao su Lợi Hưng. Luận văn thạc sĩ cung cấp giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực Nông trường cao su Lợi Hưng

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nguồn lực con người nhằm đạt mục tiêu chiến lược. Tại Nông trường cao su Lợi Hưng, hoạt động này đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Cơ cấu tổ chức gồm 8 đội sản xuất trực thuộc, với hơn 500 lao động chính thức và hàng trăm lao động thời vụ. Nguồn nhân lực tại đây chủ yếu là lao động phổ thông có trình độ trung cấp trở xuống, chiếm 85% tổng số. Tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc và khai thác cao su đang là thách thức lớn. Hệ thống quản trị hiện tại vẫn còn mang nặng tính hành chính, chưa tương thích với yêu cầu phát triển bền vững. Việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản trị nhân lực tại đơn vị này còn rất hạn chế.

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực trong ngành nông nghiệp

Quản trị nguồn nhân lực trong ngành nông nghiệp tập trung vào việc tuyển dụng, đào tạo và duy trì nguồn lao động phục vụ sản xuất nông nghiệp. Điểm đặc trưng là nguồn nhân lực thường có tính thời vụ cao, phụ thuộc vào mùa vụ. Tại Nông trường cao su Lợi Hưng, quản trị nguồn nhân lực phải đáp ứng yêu cầu đặc thù của ngành cao su, bao gồm kỹ thuật chăm sóc, khai thác và phòng chống dịch bệnh. Hệ thống quản trị cần tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cao su do Hiệp hội Cao su Việt Nam ban hành. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo năng suất cây trồng đạt mức tối ưu trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với hiệu quả sản xuất

Quản trị nguồn nhân lực tác động trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Tại Nông trường cao su Lợi Hưng, tỷ lệ lao động đạt chuẩn kỹ thuật mới chỉ đạt 60%, thấp hơn 15% so với yêu cầu. Hệ thống lương thưởng hiện hành chưa khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, dẫn đến tình trạng chênh lệch năng suất giữa các đội sản xuất. Theo thống kê năm 2012, đội sản xuất có năng suất cao nhất đạt 2.6 tấn/ha/năm, trong khi đội thấp nhất chỉ đạt 1.7 tấn/ha/năm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống quản trị để đảm bảo sự đồng đều trong sản xuất.

II. Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực Nông trường cao su Lợi Hưng

Nông trường cao su Lợi Hưng có diện tích canh tác 3.200 ha, chủ yếu trồng cao su giống RRIV 1, RRIV 4. Tổng số lao động là 780 người, trong đó 65% làm việc trong lĩnh vực sản xuất trực tiếp. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 30%, chủ yếu làm công tác hành chính và dịch vụ. Hệ thống quản trị nhân lực hiện nay vẫn áp dụng mô hình truyền thống, với các phòng ban chức năng tách biệt. Theo báo cáo năm 2012, tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn chỉ đạt 40%, thấp hơn mức trung bình ngành. Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên thang điểm 100, nhưng tiêu chí đánh giá còn thiếu tính khách quan, dẫn đến tình trạng chênh lệch trong phân bổ thu nhập. Mức lương trung bình của lao động sản xuất là 3,2 triệu đồng/tháng, thấp hơn 15% so với mức sống tối thiểu tại địa phương.

2.1. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ và vị trí công việc

Nguồn nhân lực tại Nông trường cao su Lợi Hưng được phân loại theo trình độ chuyên môn và vị trí công việc. Lao động trực tiếp chiếm 75% tổng số, chủ yếu là công nhân chăm sóc và khai thác cao su. Lao động gián tiếp gồm cán bộ kỹ thuật, quản lý và nhân viên hành chính. Trình độ chuyên môn của lao động trực tiếp chủ yếu là trung cấp trở xuống, chiếm 85%. Chỉ có 15% lao động có trình độ cao đẳng trở lên, tập trung ở bộ phận quản lý. Tình trạng thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao đang là rào cản trong việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

2.2. Đánh giá hệ thống đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Hệ thống đào tạo tại Nông trường cao su Lợi Hưng chủ yếu tập trung vào đào tạo kỹ thuật chăm sóc và khai thác cao su. Theo báo cáo năm 2012, tổng số lao động được đào tạo trong năm là 280 người, chiếm 36% tổng số lao động. Nội dung đào tạo chủ yếu bao gồm kỹ thuật cạo mủ, phòng chống dịch bệnh và sử dụng phân bón. Tuy nhiên, hệ thống đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế, như thiếu giáo trình chuẩn, thiếu giảng viên có trình độ chuyên môn cao. Ngoài ra, việc đánh giá hiệu quả đào tạo chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến tình trạng đào tạo không mang lại hiệu quả thiết thực trong sản xuất.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực Nông trường cao su Lợi Hưng

Để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, Nông trường cao su Lợi Hưng cần triển khai đồng bộ các giải pháp cải tiến. Trước tiên, xây dựng hệ thống quản trị dựa trên tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và minh bạch. Thứ hai, cải tiến hệ thống lương thưởng theo hướng khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề và năng suất. Thứ ba, triển khai chương trình đào tạo liên tục với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước. Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nhân lực, như phần mềm quản lý lao động và hệ thống đánh giá hiệu quả công việc trực tuyến. Cuối cùng, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và phúc lợi xã hội cho người lao động.

3.1. Xây dựng hệ thống quản trị nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế

Nông trường cao su Lợi Hưng nên áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào quản trị nhân lực nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp. Hệ thống quản trị mới sẽ bao gồm các quy trình chuẩn hóa từ tuyển dụng, đào tạo, đánh giá đến chế độ đãi ngộ. Theo tiêu chuẩn này, mỗi vị trí công việc sẽ có mô tả công việc rõ ràng, tiêu chuẩn đầu ra cụ thể. Hệ thống quản trị cũng cần tích hợp các chỉ số đo lường hiệu quả công việc, như năng suất lao động, tỷ lệ đào tạo, tỷ lệ nghỉ việc. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp Nông trường nâng cao uy tín, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

3.2. Cải tiến hệ thống lương thưởng khuyến khích nâng cao tay nghề

Hệ thống lương thưởng hiện nay tại Nông trường cao su Lợi Hưng chưa khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề. Giải pháp cải tiến bao gồm ba thành phần: lương cơ bản, thưởng theo năng suất và thưởng theo tay nghề. Theo đề xuất, lương cơ bản chiếm 60% tổng thu nhập, thưởng theo năng suất chiếm 25%, thưởng theo tay nghề chiếm 15%. Hệ thống đánh giá tay nghề sẽ dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cao su. Mức thưởng sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình sản xuất. Theo ước tính, hệ thống lương thưởng mới sẽ giúp tăng năng suất lao động lên 15-20% trong vòng 2 năm.

IV. Kết luận và đề xuất ứng dụng cho Nông trường cao su Lợi Hưng

Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nông trường cao su Lợi Hưng là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Qua phân tích thực trạng, có thể thấy hệ thống quản trị hiện tại còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong công tác đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc và chế độ đãi ngộ. Giải pháp đề xuất tập trung vào việc ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế, cải tiến hệ thống lương thưởng và triển khai chương trình đào tạo liên tục. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nhân lực cũng là xu hướng tất yếu trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Nông trường cần xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ trong vòng 3 năm, với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia tích cực của toàn thể cán bộ, công nhân viên.

4.1. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong ngành cao su

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong sự phát triển bền vững của ngành cao su. Theo thống kê, năng suất cây cao su tại Nông trường cao su Lợi Hưng đạt 1.961 tấn/ha/năm, cao hơn mức trung bình ngành 1,4 tấn/ha/năm. Tuy nhiên, tiềm năng sản xuất vẫn còn rất lớn, đặc biệt khi áp dụng kỹ thuật chăm sóc và khai thác mới. Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, hệ thống quản trị chuyên nghiệp còn giúp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo sự phát triển ổn định trong dài hạn.

4.2. Khuyến nghị triển khai trong bối cảnh hiện nay

Để triển khai hiệu quả các giải pháp đề xuất, Nông trường cao su Lợi Hưng cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể trong giai đoạn 2024-2026. Trước tiên, thành lập ban chỉ đạo dự án cải tiến quản trị nhân lực, bao gồm lãnh đạo cấp cao và chuyên gia tư vấn. Thứ hai, triển khai đào tạo đội ngũ quản lý về tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và quản trị nhân lực hiện đại. Thứ ba, xây dựng hệ thống thông tin quản lý lao động, tích hợp dữ liệu từ các phòng ban chức năng. Cuối cùng, tổ chức đánh giá định kỳ hiệu quả triển khai và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ giúp Nông trường nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành cao su Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/04/2026
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực cho nông trường cao su lợi hưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của Luận văn. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC .1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực.1 Khái niệm nguồn nhân lực .2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực.3 Mục tiêu, vai trò, chức năng và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức .2 Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại các Nông trƣờng cao su ở Việt Nam.3 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở trong nƣớc.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Đồng Nơ.2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Xa trạch.4 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở nƣớc ngoài.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Pennsylvania .2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Michigan.3 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Mexico.

14 CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG .1 Giới thiệu Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .2 Cơ cấu tổ chức của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .3 Tình hình sản xuất của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .4 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .1 Cơ cấu nguồn nhân lực .2 Đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.3 Đánh giá chung công tác quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. 52 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG .1 Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2017 .2 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .1 Giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực .2 Giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo, bồi dƣỡng .3 Giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì .3 Một số kiến nghị.1 Kiến nghị đối với địa phƣơng .2 Kiến nghị đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Bình Long. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANTT : An ninh trật tự BP : Bộ phận BV : Bảo vệ CBCNV : Cán bộ công nhân viên CĐ : Cao đẳng CNH : Công nghiệp hóa ĐTH : Công nghiệp hóa ĐH : Đại học ĐVSX : Đơn vị sản xuất HĐH : Hiện đại hóa KH : Kế hoạch KTCB : Kiến thiết cơ bản LĐ : Lao động NNL : Nguồn nhân lực NV : Nghĩ việc STT : Số thứ tự TCLĐ : Tổ chức lao động TD : Tuyển dụng THCS : Trung học cơ sở THPT : Trunh học phổ thông TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất từ năm 2008-2012 .2: Diện tích cao su khai thác năm 2008-2012.3: Năng suất bình quân cây cao su của các ĐVSX trực thuộc Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .5: Biến động tuyển dụng và nghỉ việc năm 2008-2012 .7: Cơ cấu lao động theo nghiệp vụ .8: Thống kê diện tích và số lƣợng công nhân chăm sóc, khai thác năm 2008- 2012 .9: Cơ cấu theo độ tuôi.10: Thâm niên công tác của CBCNV .11: Cơ cấu theo giới tính .12: Biến động giới tính năm 2008-2012.13: Cơ cấu theo trình độ đào tạo .15: Bảng phỏng vấn ứng viên .16: Thuyên chuyển CBCNV năm 2012 .17: Kết quả khảo sát chính sách đề bạt, bổ nhiệm .18: Các hình thức đào tạo ở Nông trƣờng .19: Kết quả khảo sát công tác đào tạo .20: Bảng đánh giá xếp loại lao động .21: Kết quả khảo sát phƣơng thức đánh giá hiệu quả công việc .23: Bảng tiêu chuẩn chỉ số hạng kỹ thuật hàng tháng .24 Hệ số chất lƣợng mủ hàng tháng .25: Hệ số thƣởng theo xếp loại .26: Chi tiết thƣởng lễ, tết .27: Kết quả khảo sát chế độ lƣơng, thƣởng và phúc lợi. 52 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.2: Biểu đồ năng suất bình quân cây cao su ở Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .3: Biểu đồ tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp .4: Biểu đồ năng suất lao động năm 2008 - 2012 .5: Biểu đồ tỷ lệ CBCNV quản lý và kỹ thuật có trình độ ĐH, CĐ và trung cấp.6: Sơ đồ quy trình tuyển dụng lao động.7: Quy trình đào tạo .1: Quy trình tuyển dụng đề xuất .2: Quy trình hoạch định NNL.

Tính cấp thiết của đề tài Ngành cao su hiện nay đƣợc biết đến nhƣ một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đã vƣơn lên đứng thứ 7 trong 10 ngành có giá trị xuất khẩu cao nhất Việt Nam, và đứng thứ 4 thế giới về giá trị xuất khẩu. Trong đó, Công ty TNHH MTV cao su Bình Long đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc khai thác giá trị từ cây cao su, nộp ngân sách hàng năm hàng trăm tỷ đồng Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng là một đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV cao su Bình Long với 607 lao động. Để phù hợp với phƣơng hƣớng phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long nói riêng và ngành cao su Việt Nam nói chung, Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng đã không ngừng cải tiến đổi mới để hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra. Tuy nhiên, đứng trƣớc những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, đòi hỏi các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty TNHH cao su Bình Long, một trong số đó là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng, phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hơn nữa nhằm giúp Công ty đứng vững và phát triển trên thị trƣờng, đóng góp thu nhập cho quốc gia.

Trong các yếu tố góp phần đem lại đảm bảo duy trì trong sản xuất, kinh doanh nhƣ vốn, công nghệ, thiết bị, vật tƣ, tài nguyên, con ngƣời thì con ngƣời đƣợc xem là yếu tố quan trọng nhất. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nƣớc ta đang thực hiện CNH-HĐH đất nƣớc, trong đó có CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đƣợc đặc biệt quan tâm. Trong khi các nguồn lực khác đều khan hiếm thì con ngƣời càng khẳn định vị trí quan trọng đó. Các lý thuyết về quản trị kinh doanh hiện nay đều khẳng định quản trị nguồn nhân lực là chức năng quan trọng nhất của tiến trình quản trị chung.

2 Ngoài ra, trong giai đoạn CNH-ĐTH, sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hƣớng nguồn nhân lực nông thôn chuyển dịch nhanh sang các ngành nghề khác theo nhịp của CNH- ĐTH ở từng vùng và trên quy mô cả nƣớc. Tốc độ chuyển dịch biến động nhanh ở các vùng cận đô thị, vùng công nghiệp mới, ở những nơi này lao động nông nghiệp có thể mất đi hoàn toàn trong thời gian ngắn, chuyển nhanh sang các ngành nghề khác theo sức hút của các ngành này. Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cũng đang đứng trƣớc thực trạng nói trên. Do đó, việc xây dựng đội ngũ lao động tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng và duy trì sự ổn định của nó là vấn đề cấp thiết.

Với những kiến thức đƣợc học tập tại trƣờng Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh và những kinh nghiệm quản lý trong quá trình công tác cùng với sự tín nhiệm của ban Giám đốc Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng tôi đã quyết định chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Hoạt động ở Nông trƣờng cao su là một hoạt động rất đặt thù, sản xuất một cách tập trung mang tính công nghiệp hóa nông thôn. Nguồn nhân lực rất đặt thù vừa mang tính nông nghiệp, vừa mang tính công nghiệp. Nông nghiệp thể hiện ở chổ phần lớn công việc là đồng án nhƣ những ngƣời nông dân.

Công nghiệp thể hiện ở sản xuất mang tính tập trung, đòi hỏi có kỹ thuật, kỹ luật tác phong nhƣ những ngƣời công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp. Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta đã có rất nhiều đề tài, đề án nghiên cứu có liên quan đến vấn đề hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các đề tài chỉ phần lớn tập trung vào việc hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở các ngành 3 công nghiệp, dịch vụ. Tuy có một số đề tài nói chung về phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, nhƣng vẫn chƣa có bất cứ đề tài nào nghiên cứu hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su, cụ thể hơn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.

Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu về hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở nƣớc ngoài nhƣ: các trang trại bò sữa ở Michigan, các trang trại ở Pennsylvania và các trang trại ở Mexico… 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017 bao gồm: + Giải pháp hoàn thiện công tác thu hút NNL. + Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển NNL.

+ Giải pháp hoàn thiện công tác duy trì NNL 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị NNL trên cơ sở lý luận, thực trạng về NNL và quản trị NNL tạo Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản trị nguồn nhân lực.

- Phƣơng pháp luận cơ bản 4 - Phƣơng pháp thống kê, phân tích đánh giá kết quả khảo sát thực tiễn 150 CBCNV đang làm viêc tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Kết cấu của Luận văn Chƣơng I: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực Chƣơng II: Thực trạng nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng Chƣơng III: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ