Chương 1: Cơ sở lý luận và thực ti n về công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại các Ban QLD. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án 7. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án 7. 10 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN Đ U TƢ DỰNG TẠI CÁC BAN QLDA 1.1 Kế c tiế độ t ực iệ dự đ u tƣ dựng 1.1 K i iệm và p i kế c tiế độ tr dự 1.1 Tiến độ trong xây dựng và tầm quan trọng của tiến độ Tiến độ hay kế hoach tiến độ là văn bản kế hoạch cho một quá trình thể hiện trình tự và thời gian thực hiện từng hoạt động (công việc) trong quá trình đó để đạt được một sản phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ nhất định.
Kế hoạch tiến độ cũng cho biết phương pháp tổ chức các công việc, cách thức huy động lực lượng thực hiện từng công việc và phương pháp kiểm tra, kiểm soát mọi công việc trong toàn bộ quá trình. Kế hoạch tiến độ có vai trò hết sức quan trọng đối với việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác và quá trình triển khai dự án: trước hết Tiến độ giúp người quản lý có khả năng hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án. Trong hệ thống kế hoạch dự án, tiến độ được xem là kế hoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác.2 Phân loại kế hoạch tiến độ trong xây dựng a.Theo đối tượng lập tiến độ có thể phân ra - Tổng tiến độ khuyếch đại xây dựng: thể hiện một cách khái quát quá trình xây dựng các công trình, trong đó “công việc” được thể hiện ở dạng khuyếch đại, tức là từng quá trình phức tạp mà có khi là một giai đoạn (ví dụ công việc lập dự án, công việc đền bù, công việc thiết kế,. và Tổng tiến độ khuyếch đại thường được lập trong giai đoạn chuẩn bị, là bộ phận của hồ sơ dự án).
- Tổng tiến độ thi công công trình xây dựng: thể hiện quá trình thi công để được một hạng mục công trình xây dựng trọn vẹn. - Công trình xây dựng có thể chỉ có 1 hạng mục gọi là công trình hạng mục, có thể gồm nhiều hạng mục: trong trường hợp nhiều hạng mục, tiến độ thi công được gọi 11 là Tổng tiến độ thi công (TTĐTC). Công trình nhiều hạng mục hoặc TTĐTC nhóm nhà và công trình. Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập trong thành phần của phương án thiết kế tổ chức thi công, tức là ở giai đoạn trước và sau đấu thầu thi công.
- Tiến độ thi công công tác xây lắp, là loại sơ đồ thể hiện quá trình xây lắp để được sản phẩm là một phần hoặc một kết cấu của công trình xây dựng.Theo hình thức thể hiện : Bao gồm các hình thức thể hiện như: + Dạng sơ đồ ngang. + Dạng sơ đồ mạng hay dạng bảng.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ Một bản kế hoạch tiến độ thường gồm các bộ phận: + Danh mục các công việc và các cột thông số có liên quan đến từng đầu việc. Danh mục công việc thường được sắp xếp theo trình tự thực hiện các công việc của dự án và trình tự thực hiện các quá trình xây dựng kiến tạo nên từng hạng mục công trình xây dựng. + Tên từng công việc và thời gian thực hiện cụ thể.
Từng công việc được bóc tách theo thiết kế bản vẽ, thi công quy trình kỹ thuật, quy định pháp lý, kinh nghiệm của người lập. Nhiều trường hợp căn cứ vào phương pháp tổ chức thực hiện quy trình, phương pháp lập tiến độ, thí dụ khi tổ chức dây chuyền thì công việc ứng với phần đoạn, khi dùng sơ đồ mạng lưới thì công việc là một phần của quá trình. + Trình tự thực hiện các công việc : cũng như khi xác định danh mục công việc, việc xác định trình tự công việc cũng phải dựa vào quy trình công nghệ, quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Thí dụ sau khi lập hồ sơ là phải tiến hành thẩm định; trát phải sau tường xây đã khô … và phương pháp tổ chức quá trình.
+ Nguồn lực cho từng công việc : trên kế hoạch tiến độ thể hiện số người, số máy dự kiến được huy động để thực hiện từng công việc. Số liệu này được ghi vào các cột tương ứng (sau cột nhu cầu ngày công và ca máy) + Chế độ làm việc: số ca trong ngày, số ngày trong tuần.2 P ƣơ p p ập và ì t ức t ể iệ kế c tiế độ 1.1 Phương pháp lập và hình thức thể hiện tiến độ 12 a)Phương pháp lập tiến độ gồm: + Các phương pháp sơ đồ mạng lưới (được phân ra gồm mạng công việc, mạng nút công việc, mạng nút sự kiện). + Phương pháp sản xuất dây chuyền. + Phương pháp lập bảng công việc (phương pháp này ít được sử dụng rộng rãi).
b)Hình thức thể hiện Gồm có: + Sơ đồ ngang + Sơ đồ xiên + Hình thức bảng công việc.2 Các yêu cầu chính của việc lập tiến độ thi công Việc lập tiến độ thi công cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Tiến độ được lập không được chậm hơn tiến độ thực hiện tổng thể của dự án đầu tư xây dựng công trình. + Tiến độ thi công được lập phải phù hợp với khả năng huy động máy móc, thiết bị, phương tiện, nhân lực, vật liệu và phương pháp tổ chức thi công của nhà thầu. + Việc lập tiến độ thi công xây dựng được khuyến khích càng rút ngắn càng tốt nhưng phải đảm bảo về các yêu cầu chi phí, an toàn lao động, chất lượng và vệ sinh môi trường.2 Kiểm s t u trì t ực iệ tiế độ của c ủ đ u tƣ 1.1 H à t iệ công tác kiểm s t u trì tiế độ t ực iệ cô t c đề bù, ỗ trợ và t i đị cƣ để i i p ó mặt bằ c c dự Chủ đầu tư phải kiểm soát tiến độ thực hiện trong các nội dung công việc mình thực hiện như sau: + Quản lý thời gian công tác tiếp dân, giải thích, tuyên truyền vận động người dân hiểu, đồng tình ủng hộ thực hiện dự án. + Quản lý thời gian công tác đo đạc, kiểm đếm vật, tài sản, kiến trúc và tài sản khác trên đất trong quá trình bồi thường, hỗ trợ, đền bù và tái định cư để giải phóng mặt bằng.
+ Quản lý thời gian công tác tiến hành bồi thường, bàn giao nhà tái định cư cho người dân theo đúng quy định của pháp luật. 13 + Quản lý thời gian công tác thuyết phục, tiến hành cưỡng chế tài sản nếu người dân cố tính không chấp hành các quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).2 H à t iệ cô t c kiểm s t u trì t ực iệ tiế độ cô t ck s t và t iết kế dự Chủ đầu tư phải kiểm soát tiến độ thực hiện trong các nội dung công việc mình thực hiện như sau: + Quản lý thời gian lựa chọn nhà thầu khảo sát và thiết kế xây dựng (trong trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế) + Quản lý thời gian công tác lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng của các nhà thầu tư vấn. + Quản lý thời gian thực hiện công tác khảo sát và thiết kế xây dựng của nhà thầu. + Quản lý thời gian thực hiện công tác thẩm tra thiết kế (nếu có) + Quản lý thời gian nghiệm thu, thanh toán hợp đồng tư vấn khảo sát và thiết kế xây dựng.3 H à t iệ cô t c u kiểm s t u trì t ực iệ tiế độ cô t c ựa c ọ àt u dự Chủ đầu tư phải kiểm soát tiến độ thực hiện trong các nội dung công việc mình thực hiện như sau: + Quản lý thời gian lập kế hoạch và trình duyệt phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng.
+ Quản lý thời gian lập và quản lý hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. + Quản lý thời gian đăng tải thông tin rộng rãi gói thầu lên mạng, các phương tiện thông tin đại chúng. + Quản lý thời gian sơ tuyển, chấm thầu và công bố nhà thầu. + Quản lý thời gian công tác thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng.4 H à t iệ cô t c u kiểm s t u trì t ực iệ tiế độ cô t c t i cô dự cô trì Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng.
Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của 14 dự án được chủ đầu tư chấp thuận. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án. Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhưng trên cơ sở vẫn phải đảm bảo chất lượng công trình xây dựng. Nếu việc đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng làm hiệu quả cao hơn cho dự án đầu tư xây dựng thì nhà thầu xây dựng được thưởng theo Luật Xây dựng không quá 12% phần giá trị theo hợp đồng làm lợi. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và cũng bị phạt theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị của hợp đồng bị vi phạm.