Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về quản lý Với trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ càng cao, quy mô sản xuất càng lớn thì phân công chuyên môn hoá lao động càng sâu. Trong điều kiện đó muốn đạt được hiệu quả cao thì càng đòi hỏi phải có một loại hoạt động đặc biệt có nhiệm vụ tạo lập và kết nối một cách khôn khéo các hoạt động đa dạng phức tạp của tổ chức, xã hội thành một hoạt động có hiệp tác thống nhất ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng.
Hoạt động nói trên được gọi là quản lý. Đã có nhiều học giả trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý. Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau: Theo Fayel,“Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.
Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy” Theo Perter F.Druker, ”Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả, quyền uy duy nhất của nó là thànhtích” Theo Perter.Dalark, “Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc và quản lý công việc và nhân công” Có thể có rất nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý. Tuy nhiên, có thể nhận thấy quản lý thực chất là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động.
Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó để hình thành nên hoạt động quản lý 6 trước tiên cần có chủ thể quản lý: ai là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì? Công tác Quản lý về cơ bản đó là việc tác động đến con người để họ thực hiện, hoàn thành những công việc được giao, để họ làm những việc có lợi, có ích. Điều đó đòi hỏi ta phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như: những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt động. Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua việc lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra,kiểm soát.
Từ đó hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận. Quản lý là sự thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển. Tóm lại, quản lý là việc tác động của chủ thể lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực. Khái niệm về quỹ phát triển đất và quản lý Quỹ phát triển đất a.
Khái niệm quỹ phát triển đất [6,tr.1] Quỹ đầu tư và phát triển đất là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập. Quỹ có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn ngân sách nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn khác thuộc ngân sách nhà nước) và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Khái niệm về quản lý quỹ phát triển đất Quản lý nguồn vốn quỹ phát triển đất là việc quản lý, sử dụng nguồn vốn quỹ phát triển đất, điều kiện ứng, thẩm định hồ sơ đề nghị ứng vốn, thẩm quyền quyết định và trình tự thủ tục ứng vốn, hoàn trả vốn ứng theo Quy chế, điều lệ của Quỹ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Yêu cầu đặt ra trong quản lý nguồn vốn quỹ phát triển đất Công tác giải ngân vốn ứng phải cần phải tuân theo những nguyên tắc nhất định như sau: - Việc giải ngân vốn ứng dựa trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn ứng. - Đảm bảo sử dụng vốn ứng đúng mục đích, đúng kế hoạch. Tức là ứng vốn cho đúng đối tượng, đúng với quy định, kế hoạch ứng vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giải ngân vốn ứng phải đảm bảo đúng tiến độ.
- Vốn ứng phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt. Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình. - Phải thực hiện kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả. Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Điều đó có nghĩa rằng, công tác quản lý là vô cùng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực. Nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất Quỹ phát triển đất có nhiệm vụ tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. Từ nguồn vốn quỹ phát triển đất, Quỹ tiến hành ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ được giao, sau đó thu hồi vốn đã ứng theo quy định: + Ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển 8 quỹ đất để phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. + Ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ đầu tư tạo quỹ đất sạch, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch được phê duyệt; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định.
Khi phát hiện các tổ chức, đơn vị ứng vốn từ nguồn quỹ phát triển đất vi phạm các quy định về sử dụng vốn ứng thì Quỹ phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng. Quỹ thực hiện quản lý nguồn vốn quỹ phát triển đất và tài sản của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời chấp hành nghiêm các quy định về quản lý tài chính, các chế độ kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. Quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định hiện hành, theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Quỹ hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí phát sinh và không vì mục đích lợi nhuận.
Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ phát triển đất Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm: - Nguốn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn từ ngân sách Nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố cấp và các nguồn vốn khác. - Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý Quỹ phát triển đất Mục tiêu quản lý Quỹ phát triển đất - Ứng vốn đúng đối tượng và đúng mục đích cho các đơn vị, tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ tạo quỹ đất sạch, phát triển quỹ đất phục vụ đấu giá 9 quyền sử dụng đất, thực hiện các dự án trọng điểm của thành phố.
- Phục vụ đảm bảo thực hiện kế hoạch thu ngân sách của địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Đảm bảo việc sử dụng vốn ứng một cách hiệu quả, đúng mục tiêu; việc thu hồi vốn ứng đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định. Nguyên tắc quản lý của Quỹ phát triển đất [7, tr.1-2] - Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp một phần chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ.
- Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. - Quỹ thực hiện thu, chi, quyết toán theo quy định của Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Quỹ phải công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng Quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo các quy định hiện hành. - Không được lợi dụng hoạt động của Quỹ để thu lợi cho cá nhân, hoạt động trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan.
Nội dung quản lý quản lý nguồn quỹ phát triển đất 1. Quy trình quản lý Quy trình quản lý nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được thể hiện theo các giai đoạn trong sơ đồ sau: Tổ chức phát Ứng vốn triển quỹ đất, Cấp vốn Quỹ phát tạo quỹ đất; hỗ Nguồn NSNN triển đất trợ chuyển đổi nghề cho đối tượng bị NN Hoàn trả thu hồi đất vốn ứng Hình 1. Quy trình hoạt động của vốn ứng 10 1. Yêu cầu và điều kiện ứng vốn a.