phần mở đầu, ba chƣơng và phần kết luận. Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. Thực trạng pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ 1. Khái quát chung về hợp tác xã và quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã 1. Về hợp tác xã * Khái niệm hợp tác xã Hợp tác xã (HTX) là một hình thức tổ chức kinh tế trong hệ thống các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác đa dạng, đƣợc hình thành trong quá trình phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác và dựa trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia. Xét về mặt lịch sử, HTX xuất hiện trong nền kinh tế thị trƣờng tƣ bản (giữa thế kỷ XIX).
Để đứng vững trong cạnh tranh, ngƣời lao động, ngƣời sản xuất nhỏ cần hợp sức, hợp vốn thành lập các HTX. Song cho đến nay các hình thức hợp tác nhất thời, ngẫu nhiên và liên kết hợp tác vẫn không mất đi, dĩ nhiên nó biểu hiện dƣới hình thức mới. Có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX tuỳ quốc gia và tuỳ quan niệm trong từng thời kỳ: Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vƣơng quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã nhƣ sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ”[62]. Đến năm 1995, khái niệm này đã đƣợc hoàn thiện thông qua tuyên bố: HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com HTX là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung [46, tr 148]. Ở Việt Nam, theo Hiến pháp năm 1992, sửa đổi, bổ sung năm 2001 tại Điều 20 nêu rõ bản chất của HTX: ". do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh. trên nguyên tắc, tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi" [37].
Theo Điều 3, Luật hợp tác xã năm 2012, ngoài căn cứ và đặc điểm phát triển kinh tế và văn hóa của mình, cũng nhƣ kế thừa nguyên tắc về HTX của Liên minh HTX quốc tế, đã đƣa ra định nghĩa HTX nhƣ sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã [39, tr8]. Từ khái niệm trên rút ra một số đặc trƣng cơ bản của HTX: Một là, xét về góc độ kinh tế, HTX là một tổ chức kinh tế cơ bản và quan trọng nhất của kinh tế tập thể. Đặc trƣng của HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các xã viên HTX, từ đó mà phát sinh các quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối tƣơng ứng. HTX là một hình thức của quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của tập thể để giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đời sống kinh tế và mục tiêu xa hơn 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi xã viên.
Việc xác định HTX là một tổ chức kinh tế tạo điều kiện cho HTX bình đẳng trƣớc pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác và đảm bảo quyền lợi vật chất chính đáng của các thành viên HTX. Hai là, xét về góc độ xã hội, HTX mang tính chất xã hội sâu sắc. Tính xã hội của HTX thể hiện trong toàn bộ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX. Với việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động, những ngƣời sản xuất nhỏ chẳng những có thể trụ vững trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh mà còn đẩy mạnh sự phát triển, xóa bớt gánh nặng về thất nghiệp.
Tuy nhiên, những hoạt động có ý nghĩa nhƣ trên sẽ chỉ đạt đƣợc hiệu quả khi nó đƣợc đặt trên nền tảng của hoạt động kinh tế. Ba là, xét về góc độ pháp lý, HTX là một tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân. HTX là tổ chức kinh tế đƣợc thành lập theo thủ tục pháp lý nhất định, có đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản tách biệt với tài sản của xã viên, có thẩm quyền nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật. Tuy nhiên, có một số đặc trƣng khác so với các loại hình doanh nghiệp khác nhƣ sau: loại hình HTX đƣợc quyết định không phải số vốn góp mà là yếu tố xã viên HTX, nhằm giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh, không thuần túy để thu lợi nhuận trên số vốn góp.
Mọi quyết định cuối cùng và cao nhất của HTX là quyết định của tập thể đa số thành viên theo tính đối nhân, mỗi ngƣời một phiếu biểu quyết, bất kể góp vốn nhiều hay ít. Bốn là, về tổ chức quản lý, HTX hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Các thành viên của HTX cùng góp tài sản, công sức, cùng hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Các thành viên cùng sản xuất, cùng kinh doanh, cùng làm các dịch vụ và phân phối lợi nhận theo nguyên tắc “lời ăn, lỗ chịu”.
Các thành viên trong HTX đƣợc nhà nƣớc đảm bảo quyền tự chủ 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, nhƣng pháp luật cũng yêu cầu họ phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình. Năm là, về phân phối, HTX thực hiện phân phối theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ của mỗi thành viên. Việc phân phối trong HTX không chỉ dựa trên nguyên tắc vốn góp mà còn tùy theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX. Tóm lại: Mục tiêu chính của HTX là hợp tác, liên kết thành viên để giải quyết các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện đƣợc, hoặc thực hiện kém hiệu quả và cùng hành động vì quyền lợi của tất cả thành viên, không vì lợi ích của cá nhân.
Sự khác biệt đó nói lên bản chất của HTX, đồng thời khẳng định vị trí, vai trò của HTX trong nền kinh tế nói chung. * Vai trò của hợp tác xã Kinh tế tập thể (KTTT) với nòng cốt là HTX đóng góp quan trọng cho GDP: bình quân 6,38% (khoảng 173.536 tỷ đồng trong giai đoạn 2002 - 2011, trong khi tỷ trọng vốn đầu tƣ tài sản cố định và đầu tƣ tài chính chỉ chiếm 0,5% trong tổng số vốn đầu tƣ cả nƣớc (theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2010 tổng số vốn kinh doanh của HTX ƣớc khoảng 67.700 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng vốn sản xuất kinh doanh của nền kinh tế). Tỷ lệ doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của khu vực HTX so với các thành phần kinh tế khác Đơn vị tính: % Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 TỔNG SỐ 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Doanh nghiệp 51,24 46,61 41,46 38,85 35,82 31,48 28,90 24,90 25,4 Nhà nƣớc Trung ƣơng 39,12 35,26 31,00 30,74 28,75 25,30 23,90 20,13 20,3 Địa phƣơng 12,12 11,35 10,46 8,11 7,07 6,17 5,00 4,77 5,1 Doanh nghiệp 30,10 33,29 36,78 39,44 41,96 47,26 53,30 56,56 55,8 ngoài nhà nƣớc Tập thể (HTX) 0,93 0,87 0,67 0,80 0,71 0,68 0,73 0,74 0,7 Lĩnh vực nông. - - - - - - - - - lâm, thủy sản 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lĩnh vực phi nông 0,93 0,87 0,67 0,80 0,71 0,68 - - - nghiệp Tƣ nhân 7,60 7,14 7,77 7,99 8,15 7,48 7,01 5,55 5,3 Công ty hợp danh 0,23 0,71 0,00 0,00 0,00 0,00 0,01 0,00 Công ty TNHH 16,86 18,59 20,49 20,49 21,25 23,09 25,40 27,40 Công ty cổ phần 2,46 2,97 3,62 3,62 5,13 5,66 6,09 6,02 có vốn nhà nƣớc 49,8 Công ty cổ phần không có vốn nhà 2,02 3,00 4,23 4,23 6,70 10,34 14,07 16,85 nƣớc Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc 18,66 20,11 21,76 21,76 22,22 21,26 17,80 18,54 18,8 ngoài DN 100% vốn 8,12 9,00 10,77 10,99 12,31 12,36 10,82 12,22 12,8 nƣớc ngoài DN liên doanh với 10,54 11,11 10,99 10,71 9,92 8,90 6,98 6,32 6 nƣớc ngoài Nguồn: Tổng cục thống kê [44] Tỷ lệ đóng góp của KTTT vào GDP có giảm sút liên tục trong nhiều năm: chỉ đạt 5,22% năm 2011 so với mức 7,99% năm 2002 và mức gần 11% năm 1995 (Bảng 1.
Tỷ trọng của kinh tế tập thể (chủ yếu là hợp tác xã) trong GDP Đơn vị tính: % Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng số GDP 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 1. Kinh tế nhà nƣớc 38,38 39,08 39,1 38,4 37,32 35,93 34,35 35,14 33,74 33,03 2. Kinh tế ngoài nhà 47,86 46,45 45,76 45,61 45,66 46,11 46,97, 46,53 47,54 48 nƣớc 2. Kinh tế tập thể 7,99 7,49 7,09 6,82 6,61 6,21 6,02 5,45 5,35 5,22 (HTX) 2.
Kinh tế tƣ nhân 8,3 8,23 8,49 8,89 9,35 10,18 10,81 11,02 11,33 11,57 2. Kinh tế cá thể 31,57 30,73 30,19 29,91 29,70 29,72 30,14 30,07 30,86 31,21 3. Kinh tế có vốn đầu 13,76 14,47 15,13 15,89 17,02 17,96 18,68 18,33 18,72 18,97 tƣ nƣớc ngoài Nguồn: Tổng cục thống kê [45] 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.