Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Phùng Thị Cẩm Châu có tiêu đề "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm y tế Việt Nam", chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 62 38 01 07), được thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Hoài Thu và TS. Nguyễn Hiền Phương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một bộ phận cấu thành của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) quốc gia nhằm bảo vệ sức khỏe và chia sẻ rủi ro tài chính cho các thành viên trong xã hội. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã khẳng định vai trò này trong Công ước số 102 (năm 1952) về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội, trong đó chăm sóc y tế là chế độ trợ cấp đầu tiên.

Tại Việt Nam, sau giai đoạn điều chỉnh bằng các văn bản dưới luật (Nghị định số 299/HĐBT ngày 15/8/1992, Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 và Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005), Luật BHYT năm 2008 ra đời và sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015). Mặc dù khung pháp lý đã chuyển biến từ việc mở rộng diện bao phủ dân số (chiều rộng) sang nâng cao gói dịch vụ (chiều sâu) và hỗ trợ tài chính (chiều cao), thực tiễn thi hành vẫn phát sinh nhiều vấn đề:

  • Đến giai đoạn 2015–2016, còn khoảng 17 triệu người dân chưa tham gia BHYT dù lộ trình BHYT toàn dân đã được đặt ra từ năm 2009.
  • Quỹ khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) BHYT sau giai đoạn cân đối ổn định (2010–2015) đã tái diễn tình trạng bội chi vào năm 2016 do tình trạng trốn đóng, nợ đọng, gian lận và trục lợi quỹ.
  • Cơ chế quản lý chi phí KBCB còn nhiều vướng mắc khi thực hiện quy định "thông tuyến", thanh toán viện phí và áp dụng các phương thức chi trả mới.

Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất mà tác giả chỉ ra là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về pháp luật BHYT Việt Nam trên cơ sở cập nhật đầy đủ Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành dưới góc độ luật học, nhằm đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về BHYT và pháp luật BHYT; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật BHYT Việt Nam cùng thực tiễn thi hành; từ đó đề xuất các định hướng và kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật BHYT trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về BHYT và pháp luật BHYT trong bối cảnh cải cách an sinh xã hội trong nước và quốc tế.
  2. Phân tích, bình luận thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện về 4 nhóm nội dung: đối tượng tham gia, quyền lợi hưởng, quỹ BHYT, quản lý và tổ chức thực hiện; chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân.
  3. Luận giải sự cần thiết, xác định định hướng và đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật BHYT Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được chia theo 3 nhóm vấn đề trọng tâm:

Nhóm nội dung Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
Lý luận Khái niệm BHYT là gì? BHYT có đặc điểm gì khác biệt so với các bộ phận khác của ASXH và bảo hiểm thương mại? Nguyên tắc và nội dung điều chỉnh của pháp luật BHYT gồm những gì? Nền tảng lý luận về pháp luật BHYT ở Việt Nam đã hình thành nhưng chưa hoàn thiện, chưa phân định rành mạch với bảo hiểm thương mại và chưa theo kịp các chuẩn mực quốc tế.
Thực trạng Pháp luật hiện hành đã bao quát hết đối tượng tham gia chưa? Quyền lợi hưởng có tương xứng với mức đóng và nhu cầu thực tế? Quỹ BHYT và công tác quản lý, tổ chức thực hiện có đảm bảo an toàn, hiệu quả không? Quy định về đối tượng còn khoảng trống; mức hưởng và danh mục chi trả chưa tối ưu; cơ chế quản lý, giám định và thanh toán quỹ BHYT còn bộc lộ bất cập gây mất an toàn tài chính.
Kiến nghị Vì sao phải hoàn thiện pháp luật BHYT? Hoàn thiện theo định hướng nào và cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy phạm cụ thể nào? Nhu cầu khách quan đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung đồng bộ các quy định pháp luật nhằm đạt mục tiêu bao phủ toàn dân, bảo vệ tài chính bền vững và nâng cao hiệu quả quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật BHYT Việt Nam, bao gồm hệ thống lý luận pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn thi hành các quy định về BHYT.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào BHYT xã hội với tư cách là một chế định của pháp luật ASXH bảo đảm quyền chăm sóc sức khỏe của con người. Luận án không nghiên cứu các sản phẩm bảo hiểm thương mại có đối tượng bảo hiểm là sức khỏe con người (thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam từ khi hình thành (năm 1992), tập trung sâu vào giai đoạn thi hành Luật BHYT năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 đến năm 2016-2017; khảo cứu kinh nghiệm pháp luật quốc tế để so sánh, đối chiếu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận một khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng nhóm vấn đề:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về lý luận BHYT và ASXH:

    • Luận án tiến sĩ: Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) với luận án "Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật BHYT ở Việt Nam"; Nguyễn Hiền Phương (2008) với luận án "Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ASXH ở Việt Nam"; Mai Thị Ngọc Anh (2009); Đồng Thị Hồng (2015); Nguyễn Văn Nhường (2011); Nguyễn Thị Tâm (2015).
    • Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thị Tứ (2007), Phạm Thị Vy Linh (2014), Bùi Thị Thu Hằng (2014) về BHYT tự nguyện.
    • Sách chuyên khảo và giáo trình: Nguyễn Thị Kim Chúc (2007, Kinh tế y tế và BHYT); Dương Văn Thắng (2015, Đổi mới và phát triển BHXH ở Việt Nam); Bùi Thành Chi (2014, BHYT - Những bước đi đầu tiên); Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (2011); Nguyễn Hiền Phương (2013); cùng các giáo trình ASXH, BHXH của Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Huế.
    • Bài viết tạp chí: Lê Bạch Hồng (2010, Tạp chí Cộng sản); Hồ Hải (2010, Tạp chí Tia sáng).
  2. Nghiên cứu về thực trạng pháp luật và tổ chức thực hiện BHYT:

    • Luận án và luận văn: Lưu Viết Tĩnh (2012) và Trần Quang Thông (2012) nghiên cứu về phương thức thanh toán chi phí KBCB và khoán định suất; Nguyễn Khánh Linh (2013); Bùi Thị Phương Dung (2015).
    • Sách và đề tài nghiên cứu: Lương Ngọc Khuê (2011); Hoàng Tú Anh (2011); BHYT Việt Nam (2002); Lê Minh Tâm (2009); Lê Thị Hoài Thu (2014); Vụ BHYT - Bộ Y tế (2011, Khả năng thực hiện BHYT toàn dân; 2012, Đề án Thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020); Viện Nghiên cứu Lập pháp (2013).
    • Bài báo khoa học: Phạm Hồng Hải (2014); loạt bài của Nguyễn Huy Nghị (2015); Nguyễn Thị Minh (2015); Phùng Thị Cẩm Châu (2015, Tạp chí BHXH).

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Lý luận và khung chính sách quốc tế: Tài liệu của Ole Doetinchem, Guy Carrin và David Evans (2010, WHO); Joseph Matthews (2014); William D. Savedoff và Pablo Gottret (2008, WB); William C. Paul Shaw (2007); Guy Carrin và Chris James (2005); Charles Normand và Axel Weber (2004); Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (1999); WHO (2005); Maria Luisa Escobar và Charles C. Griffin.
  • Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và các nước đang phát triển: Phatta Kirdruang (2011); Samuel S. Lieberman và Adam Wagstaff (2009); Aparnaa Somanathan, Ajay Tandon, Đào Lan Hương, Kari L. Hurt và Hernan L. Fuenzalida - Puelma (2014, Báo cáo Ngân hàng Thế giới); Helene Barroy, Eva Jarawan và Sarah Bales (2014).

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy phần lớn các công trình trong nước chỉ tiếp cận BHYT dưới góc độ kinh tế y tế hoặc khảo sát từng khía cạnh riêng lẻ (đối tượng, thanh toán định suất, BHYT tuyến xã). Các công trình pháp lý quy mô lớn trước đó (như luận án của Nguyễn Thị Thanh Hương năm 2012) được công bố trước thời điểm Luật BHYT năm 2014 có hiệu lực. Các báo cáo quốc tế (như của World Bank năm 2014) chủ yếu phân tích dưới góc nhìn tài chính y tế.

Do đó, luận án của NCS. Phùng Thị Cẩm Châu định vị là công trình luật học chuyên sâu, cập nhật toàn diện khung pháp lý sau sửa đổi năm 2014, đánh giá việc thực thi trong giai đoạn 2015–2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp và tổ chức thực hiện phù hợp với yêu cầu tiến tới BHYT toàn dân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Tiếp cận dựa trên quyền con người (Rights-based approach): BHYT được xem xét là phương thức pháp lý bảo đảm quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân theo quy định của Hiến pháp, Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (năm 1948, Điều 10, Điều 22) và Điều lệ của WHO (năm 1946).
  • Tiếp cận lý thuyết an sinh xã hội: BHYT là một nhánh của ASXH phi thương mại, vận hành theo nguyên tắc tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro giữa người khỏe và người ốm, người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp.
  • Tiếp cận kinh tế y tế và tài chính công: Vận dụng các khái niệm kinh tế về phân tán rủi ro chi phí y tế (Hugh Chamberlen, OECD, DFID) nhằm làm rõ cơ chế đóng góp, quỹ dự phòng và phương thức chi trả dịch vụ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích quy phạm: Mổ xẻ cấu trúc, nội dung, tính thống nhất và tính khả thi của các điều khoản trong Luật BHYT năm 2008, Luật sửa đổi năm 2014 và các nghị định, thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: So sánh các quy định BHYT của Việt Nam qua các thời kỳ (1992, 1998, 2005, 2008, 2014) và đối chiếu với mô hình pháp luật BHYT của một số quốc gia (Đức, Thụy Điển, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Philippines, Kenya).
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình phát triển của chính sách BHYT Việt Nam từ các mô hình thí điểm ban đầu (quỹ KBCB nhân đạo tự nguyện tại huyện Sông Thao, Vĩnh Phú và thí điểm tại Hải Phòng) đến khi luật hóa.
  • Phương pháp tổng hợp và phân loại: Hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật, phân chia các nhóm đối tượng tham gia, mức hưởng, nguồn thu - chi của quỹ BHYT.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết của Bộ Y tế, BHXH Việt Nam, Viện Nghiên cứu Lập pháp và các tổ chức quốc tế giai đoạn 2009–2016 để minh chứng cho các luận điểm pháp lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến BHYT và pháp luật BHYT. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm rõ khái niệm BHYT ở góc độ kinh tế, xã hội, nhưng định nghĩa mang tính pháp lý học thuật còn thiếu thống nhất. Nội dung chương xác lập tính kế thừa các thành tựu của các học giả đi trước (như Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Hiền Phương, Lê Thị Hoài Thu, Guy Carrin, Aparnaa Somanathan) và làm rõ các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu: cập nhật quy định của Luật sửa đổi năm 2014, đánh giá hệ lụy tài chính quỹ BHYT sau năm 2015 và xây dựng các kiến nghị lập pháp cụ thể.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo hiểm y tế và pháp luật bảo hiểm y tế

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về BHYT và pháp luật BHYT:

  • Bản chất của BHYT: Phân tích BHYT dưới ba chiều kích: xã hội (công cụ tương trợ, đoàn kết xã hội), kinh tế (cơ chế phân tán tổn thất tài chính, chuyển chi phí lớn đột xuất thành các khoản đóng nhỏ định kỳ) và pháp lý (công cụ thể chế hóa quyền an sinh xã hội). Luận án phân định ranh giới giữa BHYT xã hội và BHYT thương mại.
  • Khái niệm và nguyên tắc pháp luật BHYT: Pháp luật BHYT là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện BHYT nhằm bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe của các chủ thể. Các nguyên tắc cơ bản gồm: chia sẻ rủi ro; bắt buộc tham gia theo lộ trình toàn dân; không vì mục tiêu lợi nhuận; công bằng và có sự quản lý, bảo trợ của Nhà nước.
  • Nội dung điều chỉnh của pháp luật BHYT: Gồm 4 nhóm quy định: (1) đối tượng tham gia và mức đóng; (2) quyền lợi, phạm vi và mức hưởng BHYT; (3) tạo lập, quản lý và sử dụng quỹ BHYT; (4) quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện BHYT (bao gồm giám định, thanh toán và xử lý vi phạm).

Chương 3: Thực trạng pháp luật bảo hiểm y tế Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống quy định thực định và số liệu thực tiễn thi hành giai đoạn 2009–2016 theo 4 chế định:

  1. Về đối tượng tham gia BHYT:

    • Phân tích 5 nhóm đối tượng theo Luật BHYT sửa đổi năm 2014: (1) nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng; (2) nhóm do tổ chức BHXH đóng; (3) nhóm do ngân sách nhà nước (NSNN) đóng; (4) nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng; (5) nhóm tham gia theo hộ gia đình.
    • Luận án đánh giá kết quả gia tăng tỷ lệ bao phủ dân số nhưng chỉ rõ rào cản tham gia bắt buộc theo hộ gia đình (thủ tục hành chính, quy định xác nhận tạm trú/thường trú phức tạp) và tình trạng trốn đóng ở khối doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  2. Về quyền lợi hưởng BHYT:

    • Đánh giá phạm vi chi trả thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và cơ chế cùng chi trả (co-payment).
    • Chỉ ra bất cập: Danh mục thuốc và dịch vụ y tế tuyến cơ sở còn nghèo nàn dẫn đến tình trạng chuyển tuyến quá mức; mức chi trả tiền túi (out-of-pocket) của người bệnh vẫn ở mức cao do một số chi phí cần thiết chưa được BHYT bao phủ.
  3. Về quỹ BHYT:

    • Phân tích cơ cấu nguồn thu (tiền đóng BHYT, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ) và các khoản chi (chi KBCB, chi quản lý bộ máy, lập quỹ dự phòng).
    • Minh chứng tình trạng mất cân đối thu - chi: Sau giai đoạn thặng dư 2010–2015, năm 2016 quỹ KBCB rơi vào tình trạng bội chi do điều chỉnh giá dịch vụ y tế gắn với tiền lương, mở rộng quyền lợi và hiện tượng trục lợi quỹ.
  4. Về quản lý và tổ chức thực hiện:

    • Đánh giá tác động của quy định "thông tuyến" khám chữa bệnh quận/huyện từ năm 2016; các phương thức thanh toán chi phí KBCB (theo giá dịch vụ, theo định suất, thí điểm theo nhóm chẩn đoán DRG).
    • Phân tích những hạn chế trong công tác giám định BHYT, việc ứng dụng công nghệ thông tin kết nối liên thông dữ liệu KBCB và xử lý hành vi vi phạm pháp luật BHYT.

Hệ thống bảng số liệu thống kê tác giả sử dụng trong chương gồm:

  • Bảng 3.1: Số người tham gia BHYT và tỷ lệ % dân số có thẻ BHYT giai đoạn 2009 - 2016.
  • Bảng 3.2: Số lượt KBCB BHYT giai đoạn 2009 - 2016.
  • Bảng 3.3: Chi KBCB BHYT giai đoạn 2009 - 2016.
  • Bảng 3.4: Thu quỹ BHYT giai đoạn 2009 - 2016.
  • Bảng 3.5: Thu, chi quỹ BHYT cho KBCB giai đoạn 2009 - 2016.

Chương 4: Định hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật bảo hiểm y tế Việt Nam

Nội dung chương trình bày căn cứ, định hướng và đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể:

  1. Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu bảo đảm quyền con người trong chăm sóc sức khỏe; thể chế hóa chủ trương, nghị quyết của Đảng về an sinh xã hội; và khắc phục các xung đột, bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành.
  2. Định hướng hoàn thiện:
    • Hướng tới mục tiêu BHYT toàn dân bền vững.
    • Phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cung ứng của hệ thống y tế quốc gia.
    • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với các đạo luật liên quan (Bộ luật Lao động, Luật BHXH, Luật Khám bệnh, chữa bệnh) và tương thích với thông lệ quốc tế.
  3. Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    • Nhóm mở rộng đối tượng: Đơn giản hóa thủ tục tham gia BHYT hộ gia đình; hoàn thiện chế tài xử lý trốn đóng BHYT đối với người sử dụng lao động; bổ sung cơ chế hỗ trợ đóng cho lao động phi chính thức.
    • Nhóm nâng cao quyền lợi: Điều chỉnh gói quyền lợi BHYT theo hướng ưu tiên y tế cơ sở và y tế dự phòng; minh bạch hóa cơ chế cùng chi trả; mở rộng danh mục thuốc và vật tư y tế kỹ thuật cao hợp lý.
    • Nhóm bảo đảm an toàn quỹ BHYT: Đổi mới căn bản phương thức thanh toán KBCB, chuyển dần từ thanh toán theo phí dịch vụ sang phương thức khoán định suất và thanh toán theo trường hợp bệnh (DRG); đa dạng hóa nguồn tài chính bổ sung cho quỹ.
    • Nhóm quản lý và tổ chức thực hiện: Nâng cao tính độc lập và chuyên nghiệp của cơ quan giám định BHYT; hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin giám định điện tử tập trung; tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và quy định rõ chế tài hình sự đối với hành vi gian lận BHYT.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 6 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận: Hoàn thiện khái niệm BHYT, bản chất, đặc điểm và nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật BHYT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặt trong mối quan hệ với quyền con người và an sinh xã hội.
  2. Làm rõ thực trạng quy phạm pháp luật: Phân tích, đánh giá có hệ thống các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 và các văn bản hướng dẫn; so sánh với các giai đoạn lập pháp trước đây và chuẩn mực quốc tế để chỉ ra các điểm tiến bộ cùng các mâu thuẫn nội tại.
  3. Cập nhật dữ liệu thực tiễn thi hành: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình thực hiện BHYT giai đoạn 2009–2016 về độ bao phủ dân số, số lượt KBCB, thực trạng thu - chi quỹ và các vấn đề phát sinh khi thực hiện thông tuyến KBCB.
  4. Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Làm rõ các nguyên nhân kinh tế, pháp lý và quản trị dẫn đến tình trạng nợ đọng, lạm dụng dịch vụ y tế, bội chi quỹ và rào cản tham gia BHYT theo hộ gia đình.
  5. Xác lập hệ thống định hướng có căn cứ khoa học: Đưa ra các định hướng hoàn thiện pháp luật BHYT dựa trên sự cân bằng giữa khả năng chi trả của nền kinh tế, năng lực cung ứng dịch vụ y tế và mục tiêu bảo trợ tài chính công bằng.
  6. Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ: Xây dựng hệ thống giải pháp sửa đổi, bổ sung quy phạm pháp luật cụ thể thuộc 4 nhóm nội dung: mở rộng đối tượng, mở rộng quyền lợi, bảo đảm an toàn quỹ và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung được tác giả công bố trong văn bản, luận án có các đặc điểm giới hạn và định hướng tiếp nối như sau:

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào BHYT xã hội thuộc hệ thống an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức, không đi sâu nghiên cứu BHYT thương mại do các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cung cấp.
  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Các số liệu thực tiễn và bảng thống kê phân tích tập trung chủ yếu từ năm 2009 đến hết năm 2016 (giai đoạn đầu áp dụng Luật sửa đổi năm 2014 và chính sách thông tuyến huyện).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của chính sách thông tuyến khám chữa bệnh tuyến tỉnh và tuyến trung ương đối với cân đối quỹ BHYT.
    • Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa BHYT xã hội và bảo hiểm y tế bổ sung/thương mại nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế trực tiếp từ tiền túi của người dân.
    • Hoàn thiện khung pháp lý về phương thức chi trả theo nhóm chẩn đoán (DRG) khi áp dụng diện rộng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước (Quốc hội, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, BHXH Việt Nam): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ quá trình tổng kết thi hành luật, sửa đổi Luật BHYT và ban hành các văn bản hướng dẫn về danh mục kỹ thuật, định mức thanh toán và quản lý quỹ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Luật học: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy và học tập các học phần Luật An sinh xã hội, Luật Kinh tế, Quyền con người trong an sinh xã hội.
  • Cán bộ quản lý y tế và các cơ sở khám chữa bệnh: Tham khảo các phân tích về hợp đồng KBCB BHYT, cơ chế thanh toán chi phí y tế, quy trình giám định BHYT và trách nhiệm pháp lý của cơ sở y tế trong sử dụng quỹ BHYT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm BHYT từ những góc độ nào?

Tác giả tiếp cận BHYT từ ba góc độ:

  • Góc độ xã hội: Là chính sách an sinh xã hội của Nhà nước mang tính cộng đồng, chia sẻ rủi ro giữa các thành viên, hướng tới mục tiêu công bằng và bảo đảm quyền chăm sóc sức khỏe.
  • Góc độ kinh tế: Là hình thức phân phối rủi ro tài chính, chuyển các khoản chi phí y tế lớn, bất ngờ thành các khoản đóng góp định kỳ nhỏ thông qua cơ chế thanh toán trước và tích lũy quỹ.
  • Góc độ pháp lý: Là quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.

2. Các giai đoạn phát triển của pháp luật BHYT Việt Nam được luận án phân chia như thế nào?

Theo tổng thuật của luận án, tiến trình pháp luật BHYT Việt Nam trải qua các mốc chính:

  • Giai đoạn thí điểm (trước 1992): Quỹ khám chữa bệnh nhân đạo tự nguyện tại huyện Sông Thao (tỉnh Vĩnh Phú) và thí điểm tại Hải Phòng.
  • Giai đoạn văn bản dưới luật (1992 - 2008): Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định 299/HĐBT (1992), Nghị định 58/1998/NĐ-CP (1998) và Nghị định 63/2005/NĐ-CP (2005).
  • Giai đoạn luật hóa (từ 2008 đến nay): Luật BHYT năm 2008 (hiệu lực từ 01/7/2009) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015).

3. Tình trạng tài chính của quỹ KBCB BHYT giai đoạn 2010 - 2016 diễn biến ra sao?

Theo số liệu từ văn bản luận án, quỹ KBCB BHYT duy trì được sự cân đối và thặng dư liên tục trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Tuy nhiên, đến năm 2016, quỹ KBCB tái diễn tình trạng bội chi do tổng chi phí KBCB tăng cao sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế, thực hiện thông tuyến huyện và gia tăng các hành vi lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật BHYT?

Tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật BHYT:

  1. Mở rộng đối tượng tham gia BHYT (hoàn thiện quy định BHYT hộ gia đình, lao động khu vực phi chính thức).
  2. Nâng cao quyền lợi hưởng BHYT (hoàn thiện danh mục chi trả thuốc, vật tư y tế, cơ chế cùng chi trả).
  3. Đảm bảo an toàn quỹ BHYT (cải cách phương thức thanh toán định suất, DRG; kiểm soát chi phí).
  4. Đổi mới quản lý và tổ chức thực hiện (nâng cao năng lực giám định, ứng dụng công nghệ thông tin liên thông dữ liệu, tăng cường chế tài xử phạt).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm y tế Việt Nam" của tác giả Phùng Thị Cẩm Châu là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Luật kinh tế, giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật BHYT tại Việt Nam. Bằng phương pháp tiếp cận đa ngành, dựa trên quyền con người và phân tích quy phạm kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2009–2016, luận án đã làm rõ các điểm tiến bộ cùng những nút thắt pháp lý về đối tượng, quyền lợi, quản lý quỹ và tổ chức thực thi. Hệ thống định hướng và kiến nghị do tác giả đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác lập pháp và hoạch định chính sách an sinh xã hội bền vững tại Việt Nam.