Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong báo cáo tài chính

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đề tài hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO HỘI ĐỒNG KTV HÀNH NGHỀ VIỆT NAM BAN HÀNH

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của khoản mục TSCĐ hữu hình

1.1.2. Các nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình

1.1.3. Giá trị hao mòn, phương pháp trích khấu hao TSCĐ

1.1.4. Kế toán khoản mục TSCĐ hữu hình

1.2. KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN

1.2.1. Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định hữu hình

1.2.2. Những sai sót có thể xảy ra trong khoản mục TSCĐ hữu hình

1.3. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.2. Thực hiện kiểm toán

1.3.3. Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ABC

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của AAC

2.1.2. Nguyên tắc, phương châm, mục tiêu hoạt động và tầm nhìn của AAC

2.1.3. Các loại hình dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp

2.1.4. Tổ chức nhân sự bộ máy quản lý của Công ty

2.2. KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

2.2.1. Mục tiêu kiểm toán

2.2.2. Tài liệu yêu cầu phục vụ cho kiểm toán

2.2.3. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ABC

3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY AAC THỰC HIỆN

3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN SO VỚI CTKTM NĂM 2019

3.2.1. So sánh công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại AAC với CTKTM VACPA 2019

3.2.2. Phù hợp với chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2019

3.2.3. Hạn chế còn tồn tại so với CTKTM VACPA 2019

3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TOÁN

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

3.4.1. Hoàn thiện việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.4.2. Hoàn thiện thủ tục phân tích kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.4.3. Khắc phục hạn chế trong chứng kiến kiểm kê cuối kỳ của kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3.5. Hoàn thiện những yếu kém ở chương trình kiểm toán cũ còn tồn tại so với chương trình kiểm toán mẫu mới nhất

3.6. Các nội dung khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong báo cáo tài chính

Kiểm toán tài sản cố định hữu hình là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Tài sản cố định hữu hình thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Việc kiểm toán giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lý của thông tin tài chính liên quan đến tài sản này. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản cố định hữu hình phải đáp ứng các tiêu chí nhất định để được ghi nhận. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm của tài sản này bao gồm giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Theo chuẩn mực kế toán, tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn các tiêu chí như chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy.

1.2. Vai trò của kiểm toán tài sản cố định hữu hình

Kiểm toán tài sản cố định hữu hình đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các sai sót trong báo cáo tài chính. Việc này giúp đảm bảo rằng các thông tin tài chính được trình bày một cách trung thực và hợp lý, từ đó nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính đối với các bên liên quan.

II. Những thách thức trong kiểm toán tài sản cố định hữu hình

Mặc dù kiểm toán tài sản cố định hữu hình là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như xác định giá trị tài sản, tính toán khấu hao và kiểm soát nội bộ có thể gây khó khăn cho kiểm toán viên. Những sai sót trong việc ghi nhận tài sản có thể dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính.

2.1. Vấn đề xác định giá trị tài sản cố định

Việc xác định giá trị tài sản cố định hữu hình là một thách thức lớn. Các yếu tố như giá trị thị trường, chi phí khấu hao và các khoản chi phí liên quan cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc tính toán khấu hao

Tính toán khấu hao tài sản cố định hữu hình có thể gặp khó khăn do sự thay đổi trong thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao. Điều này có thể dẫn đến việc báo cáo không chính xác về chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

III. Phương pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định hữu hình

Để nâng cao hiệu quả kiểm toán tài sản cố định hữu hình, cần áp dụng các phương pháp kiểm toán hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán có thể giúp tăng cường độ chính xác và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, việc đào tạo kiểm toán viên cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ kiểm toán viên trong việc thu thập và phân tích dữ liệu tài chính. Việc sử dụng phần mềm kiểm toán giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong quy trình kiểm toán.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực kiểm toán viên

Đào tạo kiểm toán viên về các chuẩn mực và quy trình kiểm toán mới là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán mà còn đảm bảo rằng các kiểm toán viên có đủ kiến thức để xử lý các vấn đề phát sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kiểm toán tài sản cố định hữu hình

Kiểm toán tài sản cố định hữu hình không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một công cụ quản lý quan trọng. Việc kiểm toán giúp doanh nghiệp phát hiện và khắc phục các sai sót trong quản lý tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả từ việc kiểm toán tài sản cố định

Các doanh nghiệp sau khi thực hiện kiểm toán tài sản cố định hữu hình thường nhận thấy sự cải thiện trong quản lý tài sản và giảm thiểu rủi ro tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và tăng cường niềm tin từ các nhà đầu tư.

4.2. Các bài học từ thực tiễn kiểm toán

Các bài học từ thực tiễn kiểm toán tài sản cố định hữu hình cho thấy rằng việc tuân thủ các chuẩn mực và quy trình kiểm toán là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp phát hiện sai sót mà còn nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho kiểm toán tài sản cố định hữu hình

Kiểm toán tài sản cố định hữu hình sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình kiểm toán sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công của kiểm toán viên.

5.1. Tương lai của kiểm toán tài sản cố định

Với sự phát triển của công nghệ, kiểm toán tài sản cố định hữu hình sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

5.2. Định hướng phát triển cho kiểm toán viên

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên cần không ngừng học hỏi và nâng cao kỹ năng. Điều này sẽ giúp họ thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và quy định pháp lý.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đề tài hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac thực hiện đối với khách hàng abc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU DO HỘI ĐỒNG KTV HÀNH NGHỀ VIỆT NAM BAN HÀNH 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN KHOẢN MỤC TSCĐ HỮU HÌNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái niệm và đặc điểm của khoản mục TSCĐ hữu hình 1. Khái niệm TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS số 03).

Một số khái niệm liên quan Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Giá trị thanh lý TSCĐ: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính. Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Giá trị còn lại: Là nguyên giá TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản đó.

Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá thanh lý của chúng. Đặc điểm Trong một doanh nghiệp, TSCĐ hữu hình là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT. TSCĐ có thể đa dạng về hình thức vật chất, về nguồn hình thành và có thể phân loại TSCĐ hữu hình theo các tiêu thức phổ biến như sau: SVTH: Nguyễn Văn Mạnh Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Thị Huyền Trâm Theo hình thái biểu hiện là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như sau:  Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc  Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị  Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn  Tài khoản 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý  Tài khoản 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm  Tài khoản 2118: TSCĐ hữu hình khác Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS số 03, tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: đây là một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung.

Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện.  Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: nguyên giá của một TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐ đó. Tiêu chuẩn này yêu cầu tính xác thực và cơ sở khách quan trong việc xác định nguyên giá của TSCĐ.  Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất để phân loại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn.

Theo đó các loại tài sản ngắn hạn mà chủ yếu là tài sản lưu động tham gia một cách trực tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên thời gian chu chuyển thường nhanh theo từng chu kỳ kinh doanh. Ngược lại, tài sản cố định là loại tài sản dài hạn, tạo nên điều kiện, cơ sở cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên thời gian chu chuyển của chúng thường dài, không phụ thuộc vào từng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.  Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000 đồng trở lên theo Thông tư 45/2013/TT-BTC). Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị được gọi là công cụ, dụng cụ.

Theo đó, có thể hiểu TSCĐ hữu hình là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì SXKD. Trong SVTH: Nguyễn Văn Mạnh Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Thị Huyền Trâm thời gian sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi khi bán hàng hóa, dịch vụ. TSCĐ hữu hình là khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT.

Tuy nhiên, kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:  Số lượng TSCĐ thường không nhiều và phân theo từng nhóm đối tượng có giá trị lớn.  Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường không nhiều.  Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp như tài sản ngắn hạn do khả năng nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ TSCĐ giữa niên độ thường không cao. Các nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình Theo chế độ kế toán hiện hành, khi hạch toán khoản mục TSCĐ hữu hình phải tuân theo các nguyên tắc sau: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn theo VSA số 03.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau. Trong đó, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau. Nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình. Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau: SVTH: Nguyễn Văn Mạnh Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.

Lê Thị Huyền Trâm 1. TSCĐ hữu hình mua sắm Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các CP liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: CP chuẩn bị mặt bằng; CP vận chuyển và bốc xếp ban đầu; CP lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); CP thuê chuyên gia và các CP liên quan trực tiếp khác. Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các CP liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.

Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Các khoản CP phát sinh, như: CP quản lý hành chính, CP sản xuất chung, CP chạy thử và các chi phí khác. nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ.

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là CP sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các CP trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó. Các chi phí không hợp lý như: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.

SVTH: Nguyễn Văn Mạnh Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths. Lê Thị Huyền Trâm 1. TSCĐ hữu hình thuê tài chính Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ