Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò trụ cột trong việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và tạo lập nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên – địa phương được công nhận là đô thị loại III vào năm 2019 – tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng sự phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ, nuôi trồng thủy sản và giao dịch bất động sản đã mở rộng đáng kể diện đối tượng nộp thuế. Báo cáo tổng kết công tác thuế giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy, tổng thu ngân sách địa phương đạt bình quân trên 210 tỷ đồng mỗi năm, song số thu từ thuế thu nhập cá nhân chỉ đóng góp khoảng 3,8% đến 5,2% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Con số khiêm tốn này phản ánh tình trạng thất thu thuế vẫn còn diễn biến phức tạp, bắt nguồn từ các hoạt động kinh doanh vãng lai, chuyển nhượng tài sản và tính chất phân tán của hơn 6.500 hộ kinh doanh cá thể.

Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán là đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu trong khung thời gian 2018 - 2020. Nghiên cứu tập trung nhận diện những lỗ hổng trong quy trình quản lý, từ khâu đăng ký mã số thuế, kê khai, hoàn thuế cho đến thanh tra, kiểm tra và xử lý nợ đọng. Thông qua việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực chứng, đề tài làm rõ các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan dẫn đến hiện tượng trốn thuế, chuyển giá cá nhân hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có khả năng ứng dụng trực tiếp nhằm tối ưu hóa hiệu suất thu nợ đọng thuế, nâng tỷ lệ tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế lên trên 95% và gia tăng nguồn thu ổn định cho ngân sách địa phương trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kiểm soát nội bộ theo khuôn mẫu COSO ban hành năm 1992, kết hợp với các định nghĩa chuyên môn từ Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ và Liên đoàn Kế toán Quốc tế. Khung COSO bao gồm 5 bộ phận cấu thành thiết yếu: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng hoạt động giám sát. Trong lĩnh vực quản lý công, lý thuyết này làm sáng tỏ cơ chế giám sát thực thi công vụ của công chức thuế và việc chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế.

Song song với đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo (1972), giải thích mối quan hệ giữa mức độ thanh tra, chế tài xử phạt với ý thức tự giác khai báo thu nhập chịu thuế của cá nhân. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: kiểm soát thuế (quy trình giám sát của cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo nguồn thu), thuế thu nhập cá nhân (loại thuế trực thu đánh vào thu nhập hợp pháp của cá nhân cư trú và không cư trú), và hệ thống tự khai tự nộp (cơ chế trao quyền chủ động cho người nộp thuế đi kèm với kiểm tra xác suất từ cơ quan quản lý).

Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế lên 11 triệu đồng mỗi tháng và mỗi người phụ thuộc lên 4,4 triệu đồng mỗi tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống quản lý thuế tích hợp (TMS) của Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu và các niên giám thống kê giai đoạn 2018 - 2020.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát với cỡ mẫu gồm 120 đối tượng, chia thành hai nhóm: 45 cán bộ, công chức đang công tác tại 4 đội nghiệp vụ của Chi cục Thuế và 75 cá nhân, chủ hộ kinh doanh nộp thuế trên địa bàn thị xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các khu vực có mật độ kinh doanh tập trung như phường Xuân Yên, Xuân Phú và các xã ven biển. Dữ liệu khảo sát được phân tích qua phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ và phân tích đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực các khoảng trống kiểm soát giữa quy định văn bản và thao tác nghiệp vụ thực tế, đảm bảo kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu giai đoạn 2018 - 2020 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, công tác cấp mã số thuế và quản lý đối tượng có bước tiến đáng kể. Tỷ lệ cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế đạt mức 92,4% vào năm 2020, tăng 7,8% so với năm 2018 nhờ việc đẩy mạnh chuyển đổi số theo Đề án cải cách hành chính.

Thứ hai, tỷ lệ nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đúng hạn có sự cải thiện rõ rệt, từ mức 86,5% năm 2018 tăng lên 91,2% vào năm 2020. Tuy nhiên, tình trạng khai báo thiếu trung thực vẫn phổ biến ở nhóm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hoạt động cho thuê mặt bằng.

Thứ ba, hiệu suất thanh tra và kiểm tra hồ sơ thuế còn ở mức thấp. Tỷ lệ hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân được kiểm tra sâu tại trụ sở cơ quan thuế chỉ dao động từ 6,5% đến 8,2% trên tổng số hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao. Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu hụt nhân sự tại Đội Kiểm tra thuế (chỉ có 5 cán bộ phụ trách toàn bộ địa bàn).

Thứ tư, nợ đọng thuế thu nhập cá nhân có xu hướng gia tăng theo quy mô kinh tế. Tính đến cuối năm 2020, số tiền nợ thuế thu nhập cá nhân quá hạn 90 ngày chiếm khoảng 4,6% tổng nợ đọng thuế toàn thị xã, tập trung chủ yếu ở các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, thương phẩm thủy sản bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể, các dữ liệu tài chính có thể được trực quan hóa thông qua một biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu thu ngân sách tại thị xã Sông Cầu qua 3 năm, làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, một bảng đối chiếu tỷ lệ tuân thủ giữa nhóm đối tượng hưởng lương và nhóm hộ kinh doanh cá thể sẽ phản ánh rõ nét sự bất đối xứng thông tin trong quản lý thu nhập.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo giữa cơ quan thuế với văn phòng đăng ký đất đai, các ngân hàng thương mại và ban quản lý thị trường. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk (Nguyễn Đình T, 2012) và Chi cục Thuế thành phố Dĩ An (Nguyễn Đ K, 2015), điểm tương đồng là hệ thống kiểm soát nội bộ ngành thuế cấp huyện, thị xã thường gặp áp lực quá tải cục bộ khi địa phương chuyển mình lên đô thị loại III.

Tuy nhiên, đặc thù tại thị xã Sông Cầu là tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực kinh tế tư nhân mới chỉ đạt khoảng 32%, dẫn đến việc công chức thuế gặp nhiều trở ngại trong việc xác minh dòng tiền thực tế. Ý nghĩa của phát hiện này nhấn mạnh rằng việc hoàn thiện kiểm soát thu không thể chỉ dựa vào biện pháp nghiệp vụ đơn lẻ, mà đòi hỏi một hạ tầng quản lý dữ liệu số hóa liên thông toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu:

Thứ nhất, tăng cường hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích rủi ro hồ sơ thuế. Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế cần phối hợp cùng các bộ phận kỹ thuật tích hợp trí tuệ nhân tạo và thuật toán lọc tự động trên nền tảng eTax Mobile và hệ thống TMS. Mục tiêu là nâng tỷ lệ kê khai thuế thu nhập cá nhân qua môi trường điện tử đạt trên 98% vào cuối năm 2023, đồng thời tự động nhận diện 100% các giao dịch bất động sản có giá trị khai báo thấp hơn 30% so với giá thị trường.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình thanh tra, kiểm tra chuyên đề theo tiêu chí quản lý rủi ro. Đội Kiểm tra thuế cần thiết lập danh mục kiểm tra trọng điểm hướng vào các ngành nghề có doanh thu biến động lớn như nuôi tôm hùm thương phẩm, dịch vụ nghỉ dưỡng và môi giới nhà đất. Lộ trình thực hiện từ quý 1/2022, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thanh tra chuyên sâu đạt tối thiểu 15% tổng số hồ sơ kinh doanh cá thể rủi ro cao.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Lãnh đạo Chi cục Thuế cần ban hành kế hoạch đào tạo định kỳ, đảm bảo 100% cán bộ, công chức được tham gia tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng điều tra dòng tiền, phân tích báo cáo tài chính cá nhân và sử dụng các công cụ rà soát thông tin số.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp trao đổi dữ liệu liên ngành. Ủy ban nhân dân thị xã Sông Cầu cần chủ trì ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Chi cục Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và hệ thống các ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn. Việc chia sẻ thông tin giao dịch tài sản phải được thực hiện định kỳ hàng tháng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập cá nhân xuống dưới mức 3% tổng thu ngân sách trong vòng 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu cũng như các chi cục thuế khu vực trên toàn quốc. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và bộ chỉ số đánh giá rủi ro trực tiếp, giúp tối ưu hóa công tác quản lý thu nợ và cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính và chính quyền địa phương cấp huyện, thị xã. Công trình mang đến cơ sở thực tiễn về những vướng mắc pháp lý khi thực thi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 tại các đô thị loại III, từ đó hỗ trợ việc hoàn thiện các thông tư hướng dẫn sát hợp với thực tế.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp khung lý thuyết COSO với bài toán kiểm soát thuế thực tế, phục vụ cho việc giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Nhóm thứ tư là các cá nhân, chủ hộ kinh doanh và đại lý thuế trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đọc tài liệu giúp người nộp thuế nắm vững các quy định pháp luật hiện hành, hiểu rõ cơ chế giám sát rủi ro của cơ quan thuế, qua đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và phòng ngừa các rủi ro pháp lý về thuế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc kiểm soát thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản tại thị xã Sông Cầu lại gặp nhiều khó khăn?

Nguyên nhân chính là hiện tượng kê khai hai giá trong hợp đồng công chứng nhằm giảm số thuế phải nộp 2% trên giá trị chuyển nhượng. Nhiều giao dịch ghi giá bán bằng khung giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thấp hơn từ 40% đến 60% so với giá trị giao dịch thực tế trên thị trường.

Khung lý thuyết COSO năm 1992 được vận dụng như thế nào trong kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân?

Khung COSO được áp dụng thông qua việc thiết lập 5 thành tố kiểm soát: xây dựng môi trường kỷ cương liêm chính, đánh giá rủi ro từ người nộp thuế, ban hành thủ tục kiểm soát kê khai nộp thuế, duy trì hệ thống thông tin dữ liệu TMS thông suốt và tổ chức giám sát thường xuyên công vụ của công chức.

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 tác động thế nào đến trách nhiệm của người nộp thuế tại địa phương?

Luật quy định rõ cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, luật bắt buộc các tổ chức chi trả thu nhập phải khấu trừ tại nguồn và tăng cường nghĩa vụ cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng của cá nhân khi có yêu cầu kiểm tra.

Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu đã áp dụng những biện pháp gì để xử lý tình trạng nợ đọng thuế kéo dài?

Đơn vị đã triển khai các bước cưỡng chế theo quy định như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo công khai danh sách người nợ thuế trên phương tiện truyền thông địa phương, và gửi văn bản tạm hoãn xuất cảnh đối với các cá nhân đại diện doanh nghiệp có số nợ thuế lớn chưa hoàn thành nghĩa vụ.

Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/NQ-UBTVQH14 tác động ra sao đến nguồn thu của thị xã?

Khi mức giảm trừ bản thân tăng lên 11 triệu đồng và người phụ thuộc lên 4,4 triệu đồng mỗi tháng, số lượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế tại thị xã giảm khoảng 18,5%, đòi hỏi cơ quan thuế phải chuyển trọng tâm kiểm soát sang các nguồn thu từ kinh doanh và chuyển nhượng tài sản.

Kết luận

Nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế COSO kết hợp luật pháp Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2018 - 2020 tại địa bàn thị xã Sông Cầu, chỉ ra sự đóng góp còn khiêm tốn của sắc thuế này ở mức dưới 5,2% tổng thu ngân sách.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi trong công tác phân tích rủi ro, kiểm tra chuyên đề và phối hợp liên ngành trong việc xác minh nguồn thu nhập phi chính thức.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo tin cậy cho công tác quản trị thuế tại các đô thị đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp chuyển đổi phương thức kiểm soát từ tiền kiểm thụ động sang hậu kiểm dựa trên phân tích dữ liệu số. Để hiện thực hóa các khuyến nghị, Chi cục Thuế thị xã Sông Cầu cần bắt tay ngay vào việc triển khai kế hoạch số hóa dữ liệu và ký kết quy chế phối hợp liên ngành trong quý đầu năm 2022. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích rủi ro này để nâng cao hiệu lực quản lý thuế tại đơn vị mình.