Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2015 - 2018 chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt với tỷ lệ thâm nhập thuê bao di động đạt ngưỡng trên 130% dân số. Trong bối cảnh dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại và tin nhắn SMS dần bão hòa với mức suy giảm doanh thu bình quân từ 5% đến 7% mỗi năm, nhu cầu chuyển dịch sang các gói cước dữ liệu tốc độ cao cùng giải pháp dịch vụ số trở thành yếu tố sống còn đối với các nhà mạng viễn thông. Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 chịu trách nhiệm kinh doanh và phát triển thị trường tại khu vực 4 tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình. Đây là địa bàn có diện tích trải dài, địa hình phức tạp và mật độ dân cư phân bổ không đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập trong mô hình quản trị kênh bán lẻ viễn thông. Chi phí vận hành mạng lưới phân phối của đơn vị trong giai đoạn này chiếm tới 18% đến 22% tổng chi phí hoạt động, tuy nhiên hiệu quả khai thác trên từng điểm bán chưa tương xứng. Tình trạng xung đột kênh giữa các đại lý chuyên và điểm bán lẻ tự do diễn ra phổ biến, làm suy giảm năng lực cạnh tranh trực tiếp trước các đối thủ lớn trên cùng địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân phối dịch vụ viễn thông, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 trong giai đoạn 2015 - 2018. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm tối ưu hóa tổ chức kênh, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và nâng cao năng lực kiểm soát mạng lưới đến năm 2020. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng cao chỉ số thỏa mãn của thành viên kênh lên trên 85%, đồng thời thúc đẩy mức tăng trưởng thị phần dịch vụ dữ liệu khu vực thêm 3% đến 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị kênh phân phối hiện đại của Philip Kotler cùng mô hình cấu trúc dòng chảy thương mại của Anne T. Coughlan và các cộng sự. Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 trụ cột cốt lõi: hoạch định thiết kế cấu trúc kênh, lựa chọn và phát triển thành viên kênh, điều hành tạo động lực thúc đẩy và kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối.

Trong nghiên cứu này, 4 khái niệm chuyên ngành nền tảng được định nghĩa và chuẩn hóa:

  • Kênh phân phối dịch vụ viễn thông: Tập hợp các tổ chức và cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc tham gia vào quá trình đưa sản phẩm dịch vụ viễn thông từ nhà cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Thành viên kênh phân phối: Các mắt xích trung gian thực hiện chức năng bán hàng và chăm sóc khách hàng, bao gồm Cửa hàng giao dịch trực tiếp, Đại lý chuyên, Điểm bán lẻ ủy quyền, Cộng tác viên bán hàng và kênh Khách hàng doanh nghiệp.
  • Động viên thành viên kênh: Hệ thống các công cụ tài chính như mức chiết khấu bán hàng từ 5% đến 8%, tiền thưởng doanh số và các chính sách phi tài chính như đào tạo, vinh danh nhằm tối đa hóa nỗ lực bán hàng.
  • Xung đột kênh: Trạng thái bất đồng về lợi ích kinh tế hoặc quyền lợi địa bàn, bao gồm xung đột ngang giữa các điểm bán cùng cấp và xung đột dọc giữa nhà mạng với các đại lý phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 12 báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh định kỳ và hồ sơ quản lý mạng lưới bán hàng của Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 từ năm 2015 đến năm 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 180 đối tượng, bao gồm 120 chủ đại lý chuyên và điểm bán lẻ ủy quyền cùng 60 cán bộ quản lý, giao dịch viên và nhân viên bán hàng trực tiếp tại 4 tỉnh thành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc địa bàn và loại hình kênh phân phối.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng chi phí doanh thu và phân tích đối chuẩn là vì phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác hiệu suất sinh lời của từng nhánh kênh, bóc tách cơ cấu chi phí trung gian và nhận diện rõ nét các nút thắt trong công tác điều hành. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 09/2016 đến tháng 06/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cấu trúc và tỷ trọng đóng góp doanh thu, kênh phân phối gián tiếp giữ vai trò huyết mạch trong toàn bộ hệ thống bán hàng của đơn vị. Số liệu giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy kênh đại lý chuyên và điểm bán lẻ đóng góp bình quân 58,4% tổng doanh thu toàn khu vực. Kênh Cửa hàng giao dịch trực tiếp chiếm tỷ trọng 27,2%, trong khi kênh Khách hàng doanh nghiệp đóng góp 14,4% doanh thu. Kênh trực tiếp có biên lợi nhuận cao nhưng tốc độ mở rộng mạng lưới còn chậm tại các huyện vùng xa.

Thứ hai, về quy mô mạng lưới và hiệu quả kinh doanh, tổng doanh thu bán hàng của MobiFone Khu vực 6 duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 9,2%/năm trong giai đoạn 2015 - 2018. Mạng lưới phân phối phát triển rộng khắp với hơn 3.600 điểm bán lẻ và 150 đại lý chuyên bao phủ toàn bộ 4 tỉnh Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, mật độ phân bố chưa đồng đều khi hơn 65% số điểm bán tập trung tại các khu vực trung tâm thị xã và thành phố, tạo ra sự chênh lệch lớn về mức độ tiếp cận dịch vụ giữa các vùng miền.

Thứ ba, về chính sách chiết khấu và tạo động lực cho thành viên kênh, mức chiết khấu thương mại áp dụng dao động từ 5,5% đến 6,8% giá trị sản phẩm. Mức chiết khấu này thấp hơn từ 0,8% đến 1,5% so với mức 7,0% đến 8,5% của các đối thủ viễn thông lớn trên cùng địa bàn. Điều này dẫn đến thực tế là có khoảng 32% số điểm bán lẻ ủy quyền không ưu tiên giới thiệu sản phẩm MobiFone mà chuyển sang phân phối mạnh sản phẩm của các nhà mạng đối thủ có mức hoa hồng hấp dẫn hơn.

Thứ tư, về công tác đào tạo và kiểm tra giám sát, tỷ lệ nhân viên giao dịch và nhân viên bán hàng được tham gia đầy đủ các khóa đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu chỉ đạt mức 64,5%. Hoạt động thanh tra hiện trường định kỳ mỗi quý mới chỉ bao phủ được khoảng 48% tổng số điểm bán vùng sâu, khiến các hành vi vi phạm về giá cước niêm yết và kích hoạt SIM sai quy định chưa được xử lý triệt để.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc mô hình quản trị kênh phân phối của MobiFone Khu vực 6 chưa kịp thích ứng với sự chuyển dịch nhanh chóng từ viễn thông truyền thống sang kinh doanh dịch vụ số. Cơ chế quản lý kênh vẫn mang nặng tính hành chính và kiểm soát cục bộ, thiếu các công cụ số hóa để theo dõi tức thời hành vi bán hàng tại từng điểm bán lẻ. Đúng như châm ngôn quản trị hiện đại: "chất lượng kênh là mạch máu kinh doanh", sự suy giảm gắn kết của đại lý trực tiếp đe dọa đến vị thế thị phần của doanh nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu điển hình trong ngành viễn thông tại các thị trường đang phát triển, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với nhận định rằng việc phụ thuộc quá 50% vào kênh đại lý truyền thống sẽ tạo ra rủi ro đứt gãy lớn khi biên lợi nhuận của sản phẩm thẻ cào vật lý sụt giảm. Để giúp ban điều hành có cái nhìn toàn cảnh, các dữ liệu tài chính và chỉ số hoạt động trong luận văn được mô hình hóa qua bảng tổng hợp so sánh doanh thu chi phí giai đoạn 2015 - 2018 và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị phần của từng nhánh phân phối, phản ánh trực quan sự mất cân đối giữa chi phí đầu tư và sản lượng đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái định vị cấu trúc và mở rộng hệ thống kênh phân phối đa tầng. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại tỷ trọng giữa các phân hệ phân phối, chủ động nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu của kênh chuỗi bán lẻ hiện đại và kênh bán hàng trực tuyến từ 14,4% lên mức 25% vào năm 2020. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế hoạch Bán hàng hoàn thành việc tái cấu trúc mạng lưới trong khung thời gian 2018 - 2019.

Thứ hai, đổi mới chính sách tạo động lực và chiết khấu thương mại bậc thang. Doanh nghiệp cần chuyển đổi cơ chế chiết khấu cào bằng sang mô hình chiết khấu linh hoạt từ 6,0% đến 8,2% gắn với hạn mức doanh số và chỉ tiêu phát triển thuê bao 4G thực chất. Mục tiêu là nâng tỷ lệ gắn kết và mức độ hài lòng của hệ thống đại lý chuyên nghiệp lên trên 90%. Phòng Kế toán Tài chính cùng Ban Giám đốc phê duyệt và áp dụng chính sách mới ngay từ quý 1/2019.

Thứ ba, chuẩn hóa chương trình đào tạo và phát triển năng lực đội ngũ nhân sự kênh. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ về kỹ năng bán hàng tư vấn và văn hóa dịch vụ khách hàng cho 100% giao dịch viên, cộng tác viên và nhân viên bán hàng lưu động. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ nhân sự đạt chuẩn nghiệp vụ bán hàng xuất sắc lên trên 85% trước năm 2020. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Phòng Tổ chức Hành chính và Trung tâm Đào tạo nội bộ.

Thứ tư, tăng cường công tác hỗ trợ công nghệ và kiểm soát xung đột kênh. Doanh nghiệp cần triển khai ứng dụng phần mềm quản lý điểm bán tự động trên nền tảng di động nhằm quản lý chính xác vị trí địa lý, lưu lượng hàng tồn kho và giám sát giá bán lẻ theo thời gian thực. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm quy chế bán hàng và lấn vùng địa lý xuống dưới 3% vào năm 2020. Tổ Kiểm soát Nghiệp vụ và Phòng Khách hàng Cá nhân chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận thực tiễn để đánh giá sức khỏe hệ thống phân phối, giúp nhà quản lý tái cấu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ và tối ưu hóa tỷ suất chi phí trên doanh thu khoảng 15% đến 20%.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia marketing, chuyên gia phát triển thị trường và tư vấn chiến lược kênh bán lẻ. Tài liệu mang lại những góc nhìn sâu sắc về phương thức giải quyết xung đột kênh, thiết lập chính sách chiết khấu thương mại cạnh tranh và kỹ thuật phân đoạn địa bàn bán hàng tại thị trường cấp tỉnh.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế và Thương mại Quốc tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cung cấp các biểu mẫu điều tra thực chứng và quy trình phân tích số liệu kinh doanh chuẩn mực.

Nhóm thứ tư là các đối tác phân phối, chủ đại lý chuyên và các nhà bán lẻ dịch vụ công nghệ số. Luận văn giúp các đối tác hiểu rõ quy luật vận hành của chuỗi cung ứng viễn thông hiện đại, từ đó chủ động xây dựng phương án kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ và nắm bắt các cơ hội hợp tác chiến lược dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc hoàn thiện quản trị kênh phân phối tại MobiFone Khu vực 6 là gì? Mục tiêu trọng tâm là tái cấu trúc toàn diện mạng lưới phân phối, hạ thấp chi phí vận hành trung gian và nâng cao độ bao phủ thị trường tại 4 tỉnh Bắc Trung Bộ. Đề tài hướng đến việc gia tăng tỷ trọng đóng góp của các dịch vụ dữ liệu và giải pháp số lên mức trên 25% tổng doanh thu vào năm 2020.

Tại sao kênh đại lý truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng doanh thu chi phối giai đoạn 2015 - 2018? Kênh đại lý chuyên và điểm bán lẻ chiếm hơn 58% doanh thu do đặc thù địa bàn Bắc Trung Bộ có tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm trên 70%. Tại các khu vực này, thói quen giao dịch trực tiếp, mua thẻ cào vật lý và nhận tư vấn tại chỗ vẫn là phương thức tiếp cận dịch vụ phổ biến nhất của người dân.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để hạn chế tình trạng xung đột kênh và bán phá giá? Tác giả đề xuất thiết lập hệ thống định vị phân vùng địa bàn nghiêm ngặt kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý điểm bán tập trung. Giải pháp này giúp kiểm soát chặt chẽ nguồn hàng cung ứng, phát hiện ngay các giao dịch bán lấn vùng và kéo giảm tỷ lệ vi phạm quy chế bán hàng xuống dưới 3%.

Chính sách chiết khấu thương mại mới có điểm gì khác biệt so với cơ chế cũ? Chính sách mới xóa bỏ cơ chế cào bằng, áp dụng mức chiết khấu bậc thang lũy tiến từ 6,0% đến 8,2% theo sản lượng thực tế. Đồng thời, chính sách bổ sung các gói điểm thưởng tài chính gắn liền với chỉ tiêu phát triển thuê bao data 4G mới, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ cho các đại lý.

Mô hình nghiên cứu trong luận văn có thể áp dụng cho các đơn vị kinh doanh khác không? Mô hình quản trị kênh phân phối 4 bước hoàn toàn có khả năng chuyển giao và ứng dụng thực tiễn cho các công ty viễn thông hoặc doanh nghiệp phân phối dịch vụ công nghệ có quy mô kinh doanh cấp vùng tại Việt Nam, nhờ tính logic khoa học và độ tin cậy của phương pháp phân tích dữ liệu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối dịch vụ viễn thông, làm rõ các dòng chảy chức năng và hành vi kênh trong môi trường kinh doanh dịch vụ số.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phân phối tại MobiFone Khu vực 6 giai đoạn 2015 - 2018 thông qua bộ dữ liệu thực chứng từ hơn 3.600 điểm bán lẻ và 150 đại lý chuyên trên địa bàn 4 tỉnh.
  • Xác định chính xác 4 nhóm nguyên nhân gây nghẽn dòng phân phối, bao gồm sự mất cân đối cấu trúc kênh, chính sách chiết khấu thiếu linh hoạt, chất lượng nhân sự chưa đồng đều và công tác giám sát còn nhiều kẽ hở.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn mạng lưới phân phối đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực cho các nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông trong quá trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị hiện đại với bài toán kinh doanh thực tế tại một địa bàn đặc thù, mở ra hướng đi bền vững cho doanh nghiệp trong lộ trình phát triển giai đoạn 2018 - 2020. Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý doanh nghiệp tiếp tục tham khảo, thảo luận và ứng dụng những phát hiện từ công trình này vào thực tiễn quản trị.