CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY 1. Kế toán thành phẩm 1. Khái niệm: Thành phẩm của công ty là những sản phẩm là những sản phẩm đã được gia công, chế biến sau đó được kiểm nghiệm và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho hoặc đem đi bán thẳng. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm: - Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đóc chặt chẽ tình hình nhập - xuất – tồn kho thành phẩm trong công ty.
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan, thực hiện chế độ ghi chép ban đầu của các sản phẩm. - Tham gia, đánh giá thành phẩm trong sản xuất, lập báo cáo về thành phẩm. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm Trần Thị Bích Ngọc 7 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm cần quán triệt các nguyên tắc sau: - Phải tổ chức hạch toán thành phẩm theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số lượng, chất lượng thành phẩm.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán thành phẩm và thủ kho đảm bảo cho thành phẩm được phản ánh kịp thời, chính xác. - Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng tình hình biến động thành phẩm. - Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu thành phẩm xuất kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế. Kế toán chi tiết thành phẩm Các chứng từ sử dụng - Phiếu nhập kho - xuất kho - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm - Hoá đơn kiểm kê xuất kho Phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm: Có 3 phương pháp kế toán chi tiết: * Phương pháp thẻ song song - Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm thành phẩm về mặt khối lượng nhập, xuất, tồn.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho. Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho của từng danh điểm. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán thành phẩm để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị. Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Trần Thị Bích Ngọc 8 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế xuất kho Số kế toán tổng hợp về hàng hoá Thẻ kho Thẻ kế toán chi Bảng tổng hợp tiết nhập, xuất, tồn Phiếu nhập kho, Ghi chú: phiếu : Ghi hàng ngày : Ghi đối chiếu : Ghi cuối tháng * Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt khối lượng.
- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi một lần cuối tháng. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ Phiếu kho gửi lên,nhập Bảngdanh phân loại theo từng kê nhập điểmvật vàliệu cuối tháng tổng hợp số liệu của kho từng danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần Bảng tổng hợp số Sổ kế nhập, tổng toán xuất trong tháng cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính rahợp số dư của đầu tổng tháng sau. nhập hợp Thẻ kho Sổ đối chiếu luân xuất về vật Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đượctồn dùng để đốitư,chiếu chuyển với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. hàng hoá Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho.
Phiếu xuất Bảng kê xuất vật liệu Sơ đồ 2: kho Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển Trần Thị Bích Ngọc Ghi hàng ngày Chuyên đề tốt nghiệp 9 Lớp KT2 - K54 Ghi cuối tháng LUAN VAN CHAT LUONG download Ghi đối chiếu: add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế Ghi chú : * Phương pháp sổ số dư. Ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống như hai phương pháp trên, cuối tháng sau khi tính lượng dư của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số dư. Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhưng định kỳ phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền của từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng của từng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho. Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư Phiếu giao nhận Phiếu ctừ nhập kho nhập kho Sổ kế toán Trần Thị Bích Ngọc tổng Chuyên đề tốt nghiệp 10 hợp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế Bảng luỹ kế Thẻ kho Sổ số nhập, xuất, tồn dư Phiếu giao nhận Phiếu Ctừ xuất kho xuất kho Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu Ghi cuối tháng 1. Kế toán tổng hợp thành phẩm 1. Tài khoản sử dụng TK 155 – Thành Phẩm Nội dung: Phản ánh sự biến động và số liệu có theo giá thành sản xuất thực tế của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Bên Nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho - Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Bên Có: - Trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho - Trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho TK 157 – Hàng gửi đi bán Trần Thị Bích Ngọc 11 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế Nội dung: Phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng hay nhờ bán đại lý, ký gửi .đã hoàn thành và bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán Bên Nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm đã xuất kho giao cho khách hàng hoặc giao cho đại lý. nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Bên Có: - Trị giá vốn thực tế của thành phẩm đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán luôn khi giao hàng. Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán luôn khi giao hàng.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên (kế toán hàng tồn kho) * Cuối kỳ kế toán, tính được giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán ghi sổ: Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang *Trường hợp thành phẩm hoàn thành không nhập kho, bán trực tiếp hoặc bán cho đại lý. kế toán ghi sổ: Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang *Nhập kho thành phẩm, hàng hoá bị trả lại, căn cứ vào giá thành thực tế của thành phẩm bị trả lại nhập kho, kế toán ghi sổ: Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 632 – Giá vốn hàng bán *Trường hợp kiểm kê phát nhiện thừa, thiếu căn cứ vào biên bản kiểm kê Trần Thị Bích Ngọc 12 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế - Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ: Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 155 – Thành phẩm - Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ: Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 1381 – Tài sản thừa chưa xử lý 1. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ ( hàng tồn kho) * Đầu kỳ, căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi bán chưa xác định là đã bán đầu kỳ, kế toán ghi sổ: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 155 – Thành phẩm Có TK 157 – Hàng gửi bán * Cuối kỳ, căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành hoặc giá vốn thực tế hàng hoá xuất kho bán, kế toán ghi sổ: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 631– Giá thành sản xuất ( kể cả nhập kho hay không nhập kho) * Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và thành phẩm gửi bán nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán ghi sổ: Nợ TK 155 – Thành phẩm Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Có TK 632 – Giá vốn hàng bán * Xác định giá thành của thành phẩm, giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ, , kế toán ghi sổ: Nợ TK 911– Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632– Giá vốn hàng bán 1.
Kế toán giá vốn hàng bán 1. Khái niệm: Trần Thị Bích Ngọc 13 Chuyên đề tốt nghiệp Lớp KT2 - K54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ.