Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp đưa thành phẩm đến tay khách hàng nhằm thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận phục vụ cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là phần hành trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định đầu tư chính xác.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngọc (Lớp KT2 - K54, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long.
- Đối chiếu thực tiễn với chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, đánh giá ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long (Văn phòng giao dịch tại số 266 Nghi Tàm, Yên Phụ, Tây Hồ, Hà Nội; Xưởng sản xuất tại Xóm 1B, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội).
- Thời gian và dữ liệu khảo sát: Số liệu thực tế phát sinh tại phòng kế toán công ty trong tháng 06 năm 2008, tập trung vào nhóm thành phẩm sản xuất hàng loạt (bàn, tủ, giường).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo các quy định và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong lý luận bao gồm:
- Kế toán thành phẩm và hàng gửi bán: Tài khoản 155 (Thành phẩm), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất - áp dụng khi kiểm kê định kỳ).
- Kế toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán).
- Kế toán thanh toán nghĩa vụ và xác định kết quả: Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá thành phẩm:
- Hạch toán hàng tồn kho theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Đánh giá thành phẩm xuất kho theo 4 phương pháp cơ bản: Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc theo phương pháp Hệ số giá (đối với doanh nghiệp hạch toán theo giá kế hoạch).
- Kế toán chi tiết thành phẩm theo 3 phương pháp: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu kế toán trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long, bao gồm chứng từ gốc (Phiếu nhập kho mẫu 01 GTKL-VT, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng kết hợp phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực tế ghi sổ tại doanh nghiệp để nhận diện sự tương thích và các điểm cần hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất:
- Kế toán thành phẩm: Định nghĩa thành phẩm là sản phẩm đã qua gia công, chế biến, được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nhập kho hoặc đem bán trực tiếp. Tác giả phân tích 3 phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình hạch toán tổng hợp biến động thành phẩm qua TK 155 và TK 157.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày khái niệm giá vốn hàng bán và các công thức xác định giá trị thực tế của hàng xuất kho theo giá thực tế (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, đích danh) hoặc giá hạch toán điều chỉnh theo hệ số giá. Hướng dẫn hạch toán TK 632 trong cả hai trường hợp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân loại các yếu tố chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ và quản trị (tiền lương nhân viên, vật liệu bao bì, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng...). Trình bày sơ đồ kết chuyển chi phí từ TK 641, TK 642 sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tiêu thụ qua 2 giai đoạn (xuất giao hàng và khách hàng thanh toán/chấp nhận thanh toán), các phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, chuyển hàng chờ chấp nhận, tiêu thụ nội bộ, bán hàng trả chậm/trả góp, bán qua đại lý ký gửi). Phân tích kết cấu các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, TK 512), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911), tài khoản lợi nhuận (TK 421).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Nội Thất Thăng Long
Chương này đi sâu khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
-
Tổng quan về Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long:
- Được thành lập ngày 26/12/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030221463 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
- Vốn điều lệ ban đầu là 4.000.000.000 VNĐ do 3 cổ đông sáng lập góp vốn: Ông Nguyễn Đình Toàn (góp 2.600.000.000 VNĐ, chiếm 65%), Ông Nguyễn Hoàng Giang (góp 800.000.000 VNĐ, chiếm 20%), Ông Nguyễn Công Bình (góp 600.000.000 VNĐ, chiếm 15%).
- Quy mô lao động phát triển từ 35 người ban đầu lên 59 người.
- Cơ cấu sản xuất gồm 2 phân xưởng (mỗi phân xưởng chia thành Tổ 1 và Tổ 2) thực hiện quy trình công nghệ liên tục: Gỗ/nhôm $\rightarrow$ Máy dọc $\rightarrow$ Máy xẻ $\rightarrow$ Máy bào $\rightarrow$ Sơn cửa $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Xuất bán.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, quản lý các nhân viên: Kế toán thanh toán, Kế toán NVL và CCDC, Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành, Kế toán TSCĐ, và Thủ quỹ.
-
Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ); Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (ví dụ máy soi Router có giá trị 12.500.000 VNĐ, thời gian sử dụng 10 năm, mức khấu hao bình quân tháng là 104.167 VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán chi tiết thành phẩm: Áp dụng phương pháp Thẻ song song.
- Đánh giá thành phẩm xuất kho: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Báo cáo tài chính áp dụng: Biểu 01 (Bảng cân đối tài khoản) và Biểu 02 (Tổng kết hoạt động kinh doanh).
-
Thực tế hạch toán các nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 06/2008:
Tác giả trích xuất và phân tích định khoản 13 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/2008 đối với các sản phẩm bàn, tủ, giường:
- NV1 (01/06): Nhập kho 5 chiếc bàn từ sản xuất, tổng giá thành 8.000.000 VNĐ (Ghi Nợ TK 155 / Có TK 154: 8.000.000 VNĐ).
- NV2 (02/06): Xuất kho bán 4 chiếc bàn và 2 chiếc giường cho Công ty An Thịnh, chưa thu tiền. Giá vốn bàn: 6.000.000 VNĐ, doanh thu bàn chưa thuế: 6.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%; Giá vốn giường: 4.000.000 VNĐ, doanh thu giường chưa thuế: 5.000.000 VNĐ.
- NV3 (03/06): Xuất bán 3 chiếc tủ đứng cho Công ty Hội Hường chưa thu tiền, giá vốn 11.000.000 VNĐ, tổng giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 12.100.000 VNĐ (Doanh thu: 11.000.000 VNĐ, Thuế GTGT: 1.100.000 VNĐ).
- NV4 (15/06): Nhập kho 3 chiếc bàn từ bộ phận sản xuất, giá thực tế 5.000.000 VNĐ.
- NV5 (15/06): Công ty An Thịnh thanh toán tiền nợ hóa đơn ngày 20/05 theo phiếu xuất kho số 36 số tiền 4.000.000 VNĐ.
- NV6 (19/06): Xuất bán 2 chiếc bàn cho Công ty Hoàng Hà thu tiền mặt, giá vốn 3.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 3.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%.
- NV7 (23/06): Xuất bán 3 chiếc bàn cho Công ty Komatsu thu tiền mặt, giá vốn 5.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 5.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%.
- NV8 (24/06): Nhập kho 13 chiếc bàn từ bộ phận sản xuất, giá thực tế 23.000.000 VNĐ.
- NV9 (24/06): Xuất bán 5 chiếc bàn cho Công ty TNHH Hải Yến thu tiền mặt, giá vốn 8.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 8.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%.
- NV10 (27/06): Xuất bán 3 chiếc bàn cho Công ty TM Vĩnh Cường thu tiền mặt, giá vốn 5.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 5.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%.
- NV11 (Cuối tháng): Tập hợp chi phí bán hàng chi bằng tiền mặt gồm vật liệu 6.000.000 VNĐ và vận chuyển 8.000.000 VNĐ (Ghi Nợ TK 641 / Có TK 111: 14.000.000 VNĐ).
- NV12 (Cuối tháng): Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp chi bằng tiền mặt gồm vật liệu 5.000.000 VNĐ và dịch vụ mua ngoài 2.000.000 VNĐ (Ghi Nợ TK 642 / Có TK 111: 7.000.000 VNĐ).
- NV13 (Cuối tháng): Trả lương bằng tiền cho nhân viên bán hàng 7.000.000 VNĐ và nhân viên quản lý doanh nghiệp 28.000.000 VNĐ.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm, Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Cổ phần nội thất Thăng Long
- Yêu cầu và sự cần thiết phải hoàn thiện: Phân tích bối cảnh cạnh tranh trong ngành sản xuất đồ gỗ nội thất, đòi hỏi công ty phải phản ánh chính xác chi phí, giá vốn và doanh thu nhằm phục vụ quản trị nội bộ.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, tập trung; việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô; luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho bằng phương pháp thẻ song song được thực hiện tương đối rõ ràng.
- Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ khách hàng chưa chặt chẽ, vốn bị ứ đọng ở khâu gửi bán đại lý; việc tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dồn vào cuối tháng làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Phương hướng và kiến nghị đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng; tăng cường quản lý nợ phải thu; hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí phục vụ xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tiêu thụ phát sinh trong tháng 06/2008
| Ngày |
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Đối tác / Nội dung |
Giá vốn (VNĐ) |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Hình thức thanh toán |
| 01/06 |
Nhập kho 5 chiếc bàn từ SX |
Bộ phận sản xuất |
8.000.000 |
- |
- |
Nhập kho TK 155 |
| 02/06 |
Bán 4 chiếc bàn, 2 chiếc giường |
Công ty An Thịnh |
10.000.000 |
11.000.000 |
1.100.000 |
Chưa thu tiền (TK 131) |
| 03/06 |
Bán 3 chiếc tủ đứng |
Công ty Hội Hường |
11.000.000 |
11.000.000 |
1.100.000 |
Chưa thu tiền (TK 131) |
| 15/06 |
Nhập kho 3 chiếc bàn từ SX |
Bộ phận sản xuất |
5.000.000 |
- |
- |
Nhập kho TK 155 |
| 15/06 |
Thu tiền nợ PX 36 (20/05) |
Công ty An Thịnh |
- |
- |
- |
Tiền mặt: 4.000.000 |
| 19/06 |
Bán 2 chiếc bàn |
Công ty Hoàng Hà |
3.000.000 |
3.000.000 |
300.000 |
Tiền mặt (TK 111) |
| 23/06 |
Bán 3 chiếc bàn |
Công ty Komatsu |
5.000.000 |
5.000.000 |
500.000 |
Tiền mặt (TK 111) |
| 24/06 |
Nhập kho 13 chiếc bàn từ SX |
Bộ phận sản xuất |
23.000.000 |
- |
- |
Nhập kho TK 155 |
| 24/06 |
Bán 5 chiếc bàn |
Cty TNHH Hải Yến |
8.000.000 |
8.000.000 |
800.000 |
Tiền mặt (TK 111) |
| 27/06 |
Bán 3 chiếc bàn |
Cty TM Vĩnh Cường |
5.000.000 |
5.000.000 |
500.000 |
Tiền mặt (TK 111) |
| Cuối kỳ |
Tập hợp chi phí bán hàng |
Vật liệu, vận chuyển |
- |
- |
- |
Tiền mặt: 14.000.000 |
| Cuối kỳ |
Tập hợp chi phí QLDN |
Vật liệu, mua ngoài |
- |
- |
- |
Tiền mặt: 7.000.000 |
| Cuối kỳ |
Thanh toán tiền lương |
Bán hàng & QLDN |
- |
- |
- |
Tiền mặt: 35.000.000 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận phản ánh cụ thể việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) vào một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất có quy mô vốn 4 tỷ đồng và 59 lao động.
- Hệ thống hóa phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và quy trình luân chuyển chứng từ thẻ song song trong môi trường sản xuất gia công đồ nội thất.
- Chỉ ra các vấn đề thực tế trong việc quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và theo dõi công nợ khách hàng trong các giao dịch thương mại trực tiếp và gửi bán đại lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu kế toán tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long) với chuỗi số liệu minh họa trong tháng 06/2008, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
- Giới hạn nhóm sản phẩm: Nghiên cứu chủ yếu phản ánh phần hành kế toán đối với nhóm sản phẩm nội thất sản xuất hàng loạt (bàn, tủ, giường), chưa đi sâu vào các mảng hoạt động khác như sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu hay các hợp đồng xây dựng, gia công cơ khí.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ phải thu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung giá trị nhất:
- Mẫu biểu và quy trình lập, luân chuyển chứng từ kế toán thành phẩm (Phiếu nhập kho 01 GTKL-VT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết).
- Phương pháp xử lý định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, chi phí vận chuyển, vật liệu bao gói và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung, ghi sổ bằng đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho thành phẩm tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho thành phẩm. Về kế toán chi tiết, đơn vị sử dụng phương pháp Thẻ song song. Về tính giá trị thành phẩm xuất kho, công ty áp dụng phương pháp Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
3. Cơ cấu vốn điều lệ và nhân sự ban đầu của công ty được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 VNĐ, gồm 3 cổ đông sáng lập: Ông Nguyễn Đình Toàn góp 2.600.000.000 VNĐ (65%), Ông Nguyễn Hoàng Giang góp 800.000.000 VNĐ (20%), Ông Nguyễn Công Bình góp 600.000.000 VNĐ (15%). Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 59 cán bộ công nhân viên (tăng từ 35 người ban đầu).
4. Quy trình sản xuất sản phẩm đồ gỗ nội thất tại công ty diễn ra qua các bước nào?
Quy trình sản xuất được tổ chức theo 2 phân xưởng với chu trình liên tục: Tiếp nhận gỗ/nhôm và phụ kiện $\rightarrow$ Đưa vào Máy dọc $\rightarrow$ Máy xẻ $\rightarrow$ Máy bào $\rightarrow$ Sơn cửa/hoàn thiện $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm $\rightarrow$ Xuất bán theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng 06/2008 của công ty gồm những khoản mục nào?
Các chi phí tập hợp cuối tháng 6/2008 gồm: Chi phí bán hàng (TK 641) gồm 6.000.000 VNĐ tiền vật liệu, 8.000.000 VNĐ chi phí vận chuyển và 7.000.000 VNĐ tiền lương nhân viên bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm 5.000.000 VNĐ vật liệu quản lý, 2.000.000 VNĐ chi phí mua ngoài và 28.000.000 VNĐ tiền lương nhân viên quản lý.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bài viết phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Nội thất Thăng Long thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ phát sinh tháng 06 năm 2008. Các kiến nghị được đưa ra bám sát vào những hạn chế trong quản lý công nợ và tập hợp chi phí thời kỳ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.