Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước nhằm phục vụ các chức năng quản lý kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện (tiêu biểu như các quy định mới tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC), các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bắt buộc phải cập nhật và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải (logistics) kết hợp thương mại, công tác kế toán thuế có tính chất phức tạp do liên quan đến nhiều loại hình dịch vụ, chứng từ đa dạng và quy trình luân chuyển chứng từ diễn ra liên tục.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Võ Đoan Thụy tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang (TranQuangLogistics). Dù doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản các quy định pháp luật và đạt được kết quả kinh doanh tăng trưởng qua các năm, công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế về tổ chức bộ máy kế toán, việc quản lý, sử dụng chứng từ, sổ sách kế toán cũng như công tác kiểm soát chi phí hợp lý để phục vụ quyết toán thuế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kê khai, quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thuế tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang (Địa chỉ: 206/8C Bình Quới, Phường 28, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào kỳ kê khai thuế GTGT Quý 4 năm 2015 và quyết toán thuế TNDN năm tài chính 2015, kết hợp số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

Khung pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về doanh thu tính thuế, xác định chi phí được trừ và không được trừ, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016), quy định trích lập quỹ khoa học và công nghệ tối đa 10%.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và biểu mẫu Báo cáo tài chính.
  • Quy định về khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

Hệ thống tài khoản và công thức xác định nghĩa vụ thuế:

  • Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ: $$\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$ Tài khoản sử dụng: TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Thuế TNDN phải nộp: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$ Trong đó: $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$.
    Tài khoản sử dụng: TK 3334, TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại), TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân loại dữ liệu, tổng hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo kỳ kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2013, 2014, 2015 và đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với sổ tổng hợp, tờ khai thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán thuế trong bối cảnh chính sách thuế thường xuyên thay đổi. Tác giả trình bày mục đích nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang cho kỳ tính thuế năm 2015, nêu rõ phương pháp thu thập, phân tích tài liệu và cấu trúc tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN

Nội dung chương 2 khái quát toàn diện lý thuyết về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Về thuế GTGT: Phân tích bản chất thuế gián thu; liệt kê chi tiết 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế; quy định xác định giá tính thuế cho 18 trường hợp đặc thù (bao gồm dịch vụ vận tải, bốc xếp, đại lý, dịch vụ du lịch lữ hành, hàng nhập khẩu); các mức thuế suất 0%, 5%, 10%; điều kiện khấu trừ thuế đầu vào; quy định hoàn thuế GTGT và thời hạn nộp tờ khai (ngày 20 tháng sau đối với khai theo tháng, ngày 30 của tháng đầu quý sau đối với khai theo quý).
  • Về thuế TNDN: Khái niệm thuế trực thu; công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế; các khoản thu nhập khác; tiêu chuẩn chi phí được trừ và danh mục các khoản chi không được trừ (chi không có hóa đơn hợp pháp, phạt vi phạm hành chính, trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản); thủ tục quyết toán thuế năm theo mẫu 03/TNDN (thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).
  • Về tổ chức kế toán: Hệ thống hóa kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản kế toán thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347); trình bày 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ) và vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải TranQuang (TranQuangLogistics)

Chương 3 trình bày bức tranh tổng quát về đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập tháng 07/2004, vốn điều lệ 500.000.000 đồng, mã số thuế 0309517756, do bà Thái Thị Tú Quyên làm Giám đốc. Trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới 4 văn phòng (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng). Công ty là thành viên của các hiệp hội: WCA Family, CGLN, WCAPN, PLN, VIFFAS, FIATA, VCCI.
  • Lĩnh vực hoạt động: Giao nhận vận tải hàng hóa đường biển, đường hàng không, dịch vụ door-to-door, khai thuê hải quan, vận tải quá cảnh Lào - Campuchia, kho bãi. Từ năm 2014, công ty mở rộng sang kinh doanh thương mại thép không gỉ và xuất khẩu bụi lò.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ (hàng xuất, hàng nhập), Phòng Kinh doanh, Phòng Giao nhận. Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và phải thu, Kế toán nhập liệu (kiêm theo dõi công nợ), Kế toán tiêu thụ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh (2013 – 2015):
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (tỷ đồng) 1,737 ~9,000 > 15,000
Lợi nhuận sau thuế (đồng) (164.279.xxx) (âm 164 triệu) 98.000.000 Tăng trưởng dương

Ghi chú: Năm 2014 doanh thu tăng gấp 5,4 lần so với năm 2013; năm 2015 doanh thu tăng gấp 1,7 lần so với năm 2014 nhờ mở rộng kinh doanh thương mại thép và xuất khẩu bụi lò.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán thuế và quyết toán thuế tại Công ty TranQuangLogistics

Chương này đi sâu vào quy trình thực tế hạch toán và kê khai thuế tại công ty:

  • Kế toán thuế GTGT:
    • Mức thuế suất chủ yếu áp dụng tại đơn vị là 10%. Hàng hóa/dịch vụ mua vào chịu thuế gồm: cước viễn thông, tiền điện, bưu chính. Hàng hóa/dịch vụ bán ra chịu thuế gồm: kinh doanh thép không gỉ tấm/cuộn, phí lệnh giao hàng (D/O), phí vệ sinh container, phí chứng từ đại lý.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT bán ra (Mẫu 01GTKT3/001), Hóa đơn GTGT mua vào (Mẫu 01GTKT0/001, 01GTKT2/004...), Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT), phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có.
    • Trích dẫn nghiệp vụ phát sinh thực tế Quý 4/2015: Nghiệp vụ ngày 08/10/2015 thanh toán cước viễn thông tháng 9/2015 bằng tiền mặt theo Hóa đơn số 0780066 với giá chưa thuế 173.646 đồng, thuế GTGT 10% là 17.365 đồng, tổng giá thanh toán 191.011 đồng.
    • Sử dụng TK 133 và TK 3331 để theo dõi, thực hiện bù trừ khấu trừ thuế cuối kỳ và nộp thuế qua mạng.
  • Kế toán và quyết toán thuế TNDN:
    • Tập hợp doanh thu cung ứng dịch vụ logistics, doanh thu bán hàng thương mại và các khoản chi phí quản lý, chi phí tài chính phát sinh trong năm 2015.
    • Hạch toán nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành trên TK 3334 và TK 8211.
    • Lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2015 theo Mẫu số 03/TNDN (kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh Mẫu 03-1/TNDN) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:

  • Mặt đạt được: Công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo đúng chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; thực hiện kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định, áp dụng nộp tờ khai và nộp thuế điện tử qua mạng.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ chưa thực sự hợp lý (Kế toán nhập liệu phải kiêm nhiệm theo dõi công nợ, khối lượng công việc lớn dẫn đến xử lý chậm trễ).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận giao nhận, chứng từ về phòng kế toán còn chậm, một số chứng từ chi phí bị dồn vào cuối quý/cuối năm.
    • Công tác rà soát, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ chi phí đầu vào chưa chặt chẽ, dễ gặp rủi ro bị bóc tách chi phí khi cơ quan thuế quyết toán.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Tái cơ cấu và phân công lại công việc trong phòng kế toán nhằm giảm tải cho vị trí kế toán nhập liệu.
    • Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn chuyển giao hóa đơn từ các bộ phận kinh doanh, giao nhận về phòng kế toán.
    • Tăng cường kiểm soát điều kiện hóa đơn, chứng từ hợp pháp, đảm bảo 100% các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính ghi nhận từ dữ liệu văn bản:

  • Phản ánh được sự chuyển dịch mô hình kinh doanh và biến động doanh thu của TranQuangLogistics qua 3 năm: Năm 2013 đạt 1,737 tỷ đồng doanh thu (lợi nhuận sau thuế âm 164 triệu đồng); năm 2014 doanh thu đạt xấp xỉ 9 tỷ đồng (tăng 5,4 lần, lợi nhuận sau thuế dương 98 triệu đồng); năm 2015 doanh thu vượt mốc 15 tỷ đồng (tăng 1,7 lần so với năm 2014) nhờ mở rộng mảng kinh doanh thép và xuất khẩu bụi lò.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT thực tế Quý 4/2015 và quyết toán thuế TNDN năm 2015 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và các thông tư thuế chuyên ngành (TT 78/2014/TT-BTC, TT 96/2015/TT-BTC).
  • Nhận diện đúng các sắc thuế và mức thuế suất áp dụng tại công ty: Thuế GTGT 10% cho cả mảng dịch vụ giao nhận (phí lệnh giao hàng, phí vệ sinh container, phí chứng từ đại lý) và mảng thương mại (thép không gỉ tấm, thép cuộn); thuế TNDN áp dụng theo quy định hiện hành.

Giải pháp đề xuất từ tác giả:

  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ giữa phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ (Phòng Giao nhận, Phòng Chứng từ, Phòng Kinh doanh).
  • Kiến nghị điều chỉnh phân nhiệm trong bộ máy kế toán nhằm tránh chồng chéo công việc giữa theo dõi công nợ và nhập liệu sổ sách.
  • Giải pháp kiểm soát chi phí hợp lý để tối ưu hóa công tác lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác hạch toán kế toán thuế tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ kết hợp kinh doanh thương mại trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Gắn kết chặt chẽ giữa lý luận các luật thuế sửa đổi (TT 78, TT 151, TT 96) với thực tiễn xử lý chứng từ và vào sổ kế toán tại doanh nghiệp giao nhận vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang) trong phạm vi kỳ kế toán Quý 4/2015 và quyết toán năm 2015; chưa nghiên cứu sâu các sắc thuế khác như thuế Xuất nhập khẩu (mặc dù công ty có hoạt động xuất khẩu bụi lò và nhập khẩu), thuế Nhà thầu hay thuế Thu nhập cá nhân của người lao động.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu toàn diện công tác kế toán tất cả các sắc thuế phát sinh tại doanh nghiệp logistics đa ngành; nghiên cứu tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và hóa đơn điện tử trong quản lý thuế doanh nghiệp ở các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế; học hỏi cách thức thu thập số liệu, trích dẫn chứng từ thực tế và sơ đồ hóa quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp logistics và thương mại: Tham khảo kinh nghiệm xử lý hóa đơn dịch vụ vận tải, giao nhận (phí lệnh giao hàng, phí chứng từ, cước vận chuyển) và quản lý hồ sơ chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN và kê khai thuế GTGT theo quý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC) và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào giúp doanh thu của TranQuangLogistics tăng trưởng đột biến trong giai đoạn 2013 – 2015?
Theo số liệu Báo cáo tài chính của công ty, doanh thu tăng từ 1,737 tỷ đồng (năm 2013) lên xấp xỉ 9 tỷ đồng (năm 2014) và đạt hơn 15 tỷ đồng (năm 2015). Nguyên nhân chính là từ năm 2014 công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động từ dịch vụ giao nhận vận tải thuần túy sang kinh doanh thương mại thép không gỉ và xuất khẩu bụi lò, kết hợp việc phát triển thêm các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.

3. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các mặt hàng và dịch vụ tại TranQuangLogistics là bao nhiêu?
Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng chủ yếu tại công ty là 10%, bao gồm các dịch vụ bán ra (phí lệnh giao hàng D/O, phí vệ sinh container, phí chứng từ đại lý), hàng hóa thương mại bán ra (thép không gỉ dạng tấm, thép cuộn) và các dịch vụ đầu vào (cước dịch vụ viễn thông, tiền điện sinh hoạt/văn phòng). Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên Mẫu 01/GTGT theo định kỳ quý.

4. Kế toán thuế TNDN tại công ty sử dụng những tài khoản và biểu mẫu quyết toán nào?
Kế toán thuế TNDN hiện hành tại đơn vị sử dụng Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành). Hồ sơ quyết toán thuế TNDN cuối năm được lập theo Mẫu số 03/TNDN (kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh Mẫu 03-1/TNDN) căn cứ theo quy định của Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.

5. Hạn chế lớn nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại TranQuangLogistics được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế chính là sự phân công công việc chưa tối ưu khi vị trí Kế toán nhập liệu vừa phải xử lý dữ liệu xuất hóa đơn, ghi sổ Nhật ký chung, vừa kiêm nhiệm việc theo dõi công nợ khách hàng, dẫn đến tình trạng quá tải và chậm trễ trong việc cập nhật chứng từ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Võ Đoan Thụy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Trần Quang trong năm tài chính 2015 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã đối chiếu đầy đủ giữa cơ sở lý luận thuế với việc xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu trên sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 133, 3331, 3334, 8211 và hồ sơ khai thuế điện tử. Các phân tích về biến động doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 cùng hệ thống kiến nghị về phân nhiệm bộ máy kế toán và kiểm soát chứng từ chi phí mang lại giá trị ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp nghiên cứu.