Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Nesol" do sinh viên Nguyễn Thị Việt Trinh (lớp QT2001K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Kim Oanh, theo quyết định giao đề tài ngày 12/10/2020 và hoàn thành vào tháng 12/2020.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tổ chức công tác kế toán hợp lý đóng vai trò quan trọng nhằm bảo đảm kiểm soát tài chính, phát huy chức năng quản lý kinh tế và tiết giảm chi phí vận hành trong doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị đều phát sinh thường xuyên các quan hệ thanh toán kinh tế, trong đó mật độ lớn nhất và diễn ra liên tục là quan hệ thanh toán với người mua hàng và nhà cung cấp (người bán). Đối với Công ty TNHH Nesol – một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ tại Hải Phòng – công tác quản lý và kế toán các khoản thanh toán công nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, vòng quay vốn lưu động và hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Nesol.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nesol (Địa chỉ: Lô 5 khu chung cư Bình Kiều 1, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu kế toán trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản quy định pháp lý và chế độ kế toán làm căn cứ thực hiện:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các quy chế, quy định quản lý tài chính - kế toán nội bộ của Công ty TNHH Nesol.

Khung lý thuyết tác giả sử dụng:

  • Khái niệm về thanh toán: Sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch có ràng buộc pháp lý.
  • Phương thức thanh toán: Phương thức trả tiền ngay (bằng tiền mặt, chuyển khoản, tạm ứng, hàng đổi hàng) và phương thức trả chậm (tín dụng thương mại theo thỏa thuận).
  • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua hệ thống ngân hàng bằng Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, bù trừ công nợ, thư tín dụng, thẻ tín dụng).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Theo dõi các khoản nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ từ khách hàng mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư, tài sản cố định.
    • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Theo dõi các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ cho người bán vật tư, hàng hóa, người nhận thầu xây lắp hoặc cung cấp dịch vụ.
    • Các tài khoản tiền tệ và kết quả kinh doanh liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập, phân loại, đối chiếu các số liệu phát sinh trên sổ kế toán chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp công nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp quy, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy báo Nợ) và sổ kế toán niên độ 2019 của Công ty TNHH Nesol.

Nguồn dữ liệu:

  • Toàn bộ hồ sơ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 0000169, 0000261, 0000281, 0001311; Giấy báo Có ngày 23/08/2019, 28/09/2019 của VietinBank).
  • Hệ thống sổ kế toán năm 2019 của Công ty TNHH Nesol: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN), Sổ Cái TK 131 và TK 331, Sổ chi tiết phải thu khách hàng (Mẫu S13-DNN), Sổ chi tiết phải trả người bán, Bảng tổng hợp công nợ phải thu và phải trả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về công tác thanh toán trong doanh nghiệp, bao gồm các nội dung chính:

  1. Phương thức và hình thức thanh toán: Phân biệt thanh toán trực tiếp và trả chậm; phân tích cơ chế vận hành của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, tín dụng ngân hàng).

  2. Kế toán thanh toán với người mua:

  • Nguyên tắc kế toán: Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung nợ, phân loại kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi để trích lập dự phòng. Giao dịch ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam.
  • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Sử dụng TK 131 với tính chất tài khoản lưỡng tính (dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; dư Có phản ánh số tiền người mua ứng trước hoặc trả thừa). Chứng từ căn cứ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, biên bản thanh lý hợp đồng.
  1. Kế toán thanh toán với người bán:
  • Nguyên tắc kế toán: Chi tiết từng đối tượng người bán; phản ánh số ứng trước tiền hàng; ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư, hàng hóa về nhập kho chưa có hóa đơn vào cuối tháng và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức; hạch toán chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán.
  • Kết cấu TK 331: Dư Có phản ánh số nợ còn phải trả; dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp công nợ và Sổ Cái TK 331.
  1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ:
  • Quy định tỷ giá: Sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ. Cuối năm tài chính đánh giá lại số dư tiền tệ gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố; phản ánh chênh lệch vào TK 413, sau đó kết chuyển vào TK 515 (nếu lãi) hoặc TK 635 (nếu lỗ).
  1. Đặc điểm kế toán thanh toán theo các hình thức kế toán: Tác giả phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán thanh toán công nợ theo 4 hình thức:
Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ ghi sổ cái Trình tự đối chiếu số liệu
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Số liệu từ Sổ Nhật ký chung Bảng cân đối số phát sinh đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ cái duy nhất Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Số liệu Nhật ký khớp với số liệu cột Nợ/Có trên phần Sổ cái
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập Tổng phát sinh Nợ/Có Sổ Cái = Tổng tiền trên Sổ Đăng ký CTGS
Kế toán máy vi tính Sổ Cái, Nhật ký - Sổ cái (in tự động từ phần mềm) Dữ liệu nhập từ chứng từ gốc vào phần mềm Phần mềm tự động đối chiếu tổng hợp và chi tiết; in sổ cuối kỳ

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan đơn vị:
  • Công ty TNHH Nesol thành lập và hoạt động từ tháng 11/2005. Khởi điểm ban đầu có 03 xe sơ mi rơ mooc; đến thời điểm nghiên cứu công ty đã sở hữu 20 xe sơ mi rơ mooc (chuyên chở container với doanh thu gần 12 tỷ đồng) và 5 đến 6 xe tải (doanh thu trung bình đạt khoảng 500 triệu đồng/tháng).
  • Ngành nghề chính: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải ven biển, viễn dương, đường thủy nội địa và dịch vụ hỗ trợ vận tải. Địa bàn hoạt động chủ yếu kết nối cụm cảng Hải Phòng tới các khu công nghiệp phía Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh).
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên -> Giám đốc -> 2 phòng chức năng (Phòng Vận tải, Phòng Kế toán) và Đội lái xe.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  1. Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:
  • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, ghi chép sổ kế toán hàng ngày kết hợp lập bảng biểu định kỳ hàng tháng, quý, năm.
  1. Quy định thanh toán tại doanh nghiệp:
  • Áp dụng hai phương thức: Trả ngay và trả chậm.
  • Hình thức thanh toán: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đối với các khoản thanh toán công nợ mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng; dưới 20 triệu đồng áp dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận.
  1. Thực tế hạch toán với người mua (TK 131): Quy trình ghi sổ: Căn cứ hóa đơn GTGT dịch vụ vận tải và giấy báo Có ngân hàng -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 131, đồng thời ghi vào Sổ chi tiết TK 131 -> Lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu -> Lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu năm 2019:
  • Cước vận chuyển tháng 05/2019 cung cấp cho Công ty TNHH Tiếp Vận Thái Dương (Hóa đơn GTGT số 0000169 ngày 31/05/2019): Doanh thu cước 65.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.500.000 đồng, tổng thanh toán là 71.500.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 71.500.000 đồng / Có TK 511: 65.000.000 đồng, Có TK 3331: 6.500.000 đồng.
  • Ngày 23/08/2019, Công ty TNHH Tiếp Vận Thái Dương thanh toán tiền cước vận chuyển số tiền 350.000.000 đồng qua tài khoản VietinBank (Giấy báo Có số 23/08): Nợ TK 112: 350.000.000 đồng / Có TK 131: 350.000.000 đồng.
  • Cước vận chuyển tháng 09/2019 cho Công ty Thái Dương (Hóa đơn số 0000261 ngày 30/09/2019): Giá cước 576.580.000 đồng, thuế GTGT 57.380.000 đồng. Tổng phát sinh nợ trong kỳ của khách hàng này ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 131 đạt 2.661.xxx.xxx đồng.
  • Ngày 28/09/2019, Công ty TNHH Kaizen Hải Phòng thanh toán cước vận chuyển tháng 07/2019 số tiền 94.480.000 đồng qua Ngân hàng VietinBank (Giấy báo Có số 28/09): Nợ TK 112 / Có TK 131: 94.480.000 đồng. Hóa đơn số 0000281 ngày 30/11/2019 ghi nhận cước vận chuyển 178.254.000 đồng, thuế GTGT 17.825.400 đồng.
  • Tổng hợp số liệu năm 2019 trên Sổ Cái TK 131: Số dư đầu kỳ: 3.xxx.xxx.xxx đồng; Tổng số phát sinh: 11.179.xxx.xxx đồng; Số dư cuối kỳ: 2.731.xxx.xxx đồng.
  • Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối năm 2019 ghi nhận số dư nợ của các khách hàng chính:
    • Công ty TNHH Tiếp Vận Thái Dương: Dư cuối kỳ 1.661.xxx.xxx đồng.
    • Công ty TNHH Kaizen Hải Phòng: Dư đầu kỳ 732.254.xxx đồng, dư cuối kỳ 732.728.xxx đồng.
    • Công ty TNHH Tiếp Vận Hoàng Kim: Dư cuối kỳ 465.731.xxx đồng.
  1. Thực tế hạch toán với người bán (TK 331): Quy trình hạch toán: Căn cứ Hóa đơn GTGT đầu vào, Giấy báo Nợ, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán -> Ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 331 -> Ghi Sổ Cái TK 331 -> Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 -> Bảng cân đối số phát sinh. Nghiệp vụ thực tế:
  • Hóa đơn GTGT số 0001311 ngày 20/05/2019 của Công ty Cổ phần Thương mại Dũng Sơn (Số 309 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng): Mua 07 chiếc lốp ô tô 295/75 C, tiền hàng chưa thuế 13.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng (tổng thanh toán 14.938.000 đồng gồm thuế điều chỉnh): Kế toán định khoản Nợ TK 152/153, Nợ TK 133 / Có TK 331 mở chi tiết cho Công ty CP TM Dũng Sơn.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol

  1. Nhận xét chung:
  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nesol được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng và thủ quỹ; tuân thủ đúng chế độ chứng từ và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại: Việc theo dõi công nợ đối với các chủ hàng vận tải có quy mô lớn còn phát sinh số dư kéo dài qua các tháng; công tác đối chiếu công nợ định kỳ và quản lý kỳ hạn thu hồi công nợ chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ bằng văn bản; hệ thống sổ sách kế toán phần lớn vẫn duy trì thao tác thủ công, chưa tối ưu hóa quy trình tự động trên phần mềm máy tính.
  1. Nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện:
  • Tác giả đề xuất nguyên tắc hoàn thiện phải bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô hoạt động vận tải của Công ty TNHH Nesol.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể: Tăng cường đối chiếu công nợ bằng biên bản định kỳ cuối tháng/cuối quý; thiết lập hạn mức tín dụng thương mại và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng khách hàng vận tải; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tự động nhằm giảm thiểu sai sót khi ghi chép Sổ Nhật ký chung và chuyển sổ chi tiết; bổ sung quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ ứ đọng kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát số liệu thực tế:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu kế toán thực tế niên độ 2019 của Công ty TNHH Nesol theo đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Phản ánh chính xác các luồng công nợ thực tế: Sổ Cái TK 131 có tổng số phát sinh trong năm 2019 đạt 11.179.xxx.xxx đồng, số dư cuối kỳ là 2.731.xxx.xxx đồng. Xác định rõ danh mục công nợ phải thu tập trung vào 3 đối tác vận tải lớn: Công ty TNHH Tiếp Vận Thái Dương, Công ty TNHH Kaizen Hải Phòng và Công ty TNHH Tiếp Vận Hoàng Kim.
  • Ghi nhận việc tuân thủ quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua VietinBank đối với các giao dịch mua hàng, phụ tùng xe tải trên 20 triệu đồng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị doanh nghiệp xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ hơn giữa Phòng Vận tải và Phòng Kế toán để theo dõi ngay sản lượng chuyến xe chạy và lập hóa đơn cước kịp thời.
  • Hoàn thiện hệ thống mẫu biểu theo dõi chi tiết kỳ hạn nợ, thực hiện phân loại nợ đến hạn, quá hạn và chủ động áp dụng các biện pháp thu hồi nợ.
  • Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang khai thác triệt để phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa khâu lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán công nợ tại một doanh nghiệp vận tải quy mô 20 xe container và 5-6 xe tải.
  • Đưa ra các nhận định sát với thực tế quản lý tài chính của công ty vận tải tư nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một niên độ tài chính duy nhất (năm 2019) tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Nesol), chưa có dữ liệu so sánh chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng vòng quay công nợ.
  • Văn bản khóa luận chưa đi sâu vào việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và thực tế hạch toán các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ do hoạt động của công ty trong năm 2019 chủ yếu phát sinh cước nội địa thanh toán bằng đồng Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát số liệu kế toán qua các năm tiếp theo nhằm đánh giá tác động của biến động giá nhiên liệu, cước vận tải đến tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống định vị GPS và quản lý đội xe (Fleet Management) để tự động hóa việc đối soát số liệu cước vận tải với khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kế toán thanh toán với người mua, người bán (TK 131, TK 331).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, logistics áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: Bộ mẫu biểu kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN, Mẫu S13-DNN); quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT cước vận tải, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nesol áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào trong khóa luận?
Công ty TNHH Nesol áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Hạn mức quy định về hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty TNHH Nesol được áp dụng như thế nào?
Tại Công ty Nesol, các khoản thanh toán công nợ mua hàng với người bán có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Các khoản thanh toán có giá trị dưới 20.000.000 đồng công ty có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

3. Tại thời điểm nghiên cứu, quy mô phương tiện vận tải và doanh thu của Công ty TNHH Nesol như thế nào?
Công ty TNHH Nesol sở hữu đội xe gồm 20 xe sơ mi rơ mooc (đầu kéo chuyên chở container nội địa) với doanh thu đạt gần 12 tỷ đồng, cùng 5 đến 6 xe tải chạy các tuyến khu công nghiệp phía Bắc đạt doanh thu trung bình khoảng 500 triệu đồng/tháng.

4. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cước vận tải ngày 31/05/2019 cho Công ty TNHH Tiếp Vận Thái Dương được hạch toán ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000169 ngày 31/05/2019, cước vận chuyển chưa thuế GTGT là 65.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.500.000 đồng, tổng thanh toán là 71.500.000 đồng. Kế toán định khoản ghi Nợ TK 131 (chi tiết Công ty Tiếp Vận Thái Dương): 71.500.000 đồng; ghi Có TK 511: 65.000.000 đồng và Có TK 3331: 6.500.000 đồng.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nesol gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Việt Trinh đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Nesol trong niên độ kế toán 2019 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa lý luận các hình thức thanh toán, hệ thống tài khoản với các chứng từ phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý công nợ và sổ sách kế toán trong công trình có tính ứng dụng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp vừa và nhỏ.