Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Quá trình lưu chuyển vốn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa và dịch vụ thông qua các quan hệ mua bán trên thị trường. Do đó, việc quản lý và tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ quá hạn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình cáp và kinh doanh thiết bị mạng, các giao dịch cung ứng và mua sắm diễn ra thường xuyên với nhiều đối tác, đòi hỏi công tác kế toán thanh toán phải được theo dõi chi tiết, chính xác và kịp thời.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Lan (sinh viên lớp QTL2401K, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn bộ máy và quy trình kế toán. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tìm hiểu lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng (địa chỉ: Khu 4 Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán khảo sát và thu thập tại đơn vị trong năm tài chính 2021 (tập trung vào các chứng từ và sổ sách phát sinh tháng 12/2021). Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống khái niệm và công cụ thanh toán:
    • Thanh toán bằng tiền mặt: Sử dụng tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ) để chi trả trực tiếp cho các giao dịch quy mô nhỏ, đơn giản.
    • Thanh toán không dùng tiền mặt: Giao dịch qua trung gian ngân hàng bằng các hình thức như Séc (Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt, Séc định mức), Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng (L/C), Thẻ tín dụng và Thanh toán bù trừ công nợ.
  • Tài khoản và nguyên tắc hạch toán kế toán:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán, kỳ hạn nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và theo dõi theo nguyên tệ đối với các khoản phát sinh bằng ngoại tệ.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp; theo dõi chi tiết số tiền đã ứng trước và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
    • Nguyên tắc tỷ giá ngoại tệ: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền liên hoàn) khi thu hồi/thanh toán nợ, và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận khảo sát 4 hình thức tổ chức sổ sách:
    1. Hình thức Nhật ký chung;
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái;
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ;
    4. Hình thức Kế toán máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu kế toán thực tế: Thu thập các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết công nợ, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ).
  • Phương pháp so sánh, phân tích và đối chiếu số liệu: Kiểm tra dòng luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, kiểm tra tính cân đối trên Bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất của quá trình thanh toán, chỉ rõ nhiệm vụ của kế toán là phải ghi chép, giám sát chặt chẽ từng khoản nợ phát sinh, đôn đốc thu hồi nợ kịp thời và phản ánh trung thực lên báo cáo tài chính.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích kết cấu, nội dung phản ánh và quy trình định khoản trên TK 131 và TK 331, bao gồm cả các trường hợp phát sinh giao dịch ngoại tệ (ghi nhận lỗ/lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 635 hoặc TK 515). Bên cạnh đó, chương 1 so sánh đặc điểm, quy trình ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán chủ yếu Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động, thuận tiện đối chiếu mọi thời điểm và ứng dụng tin học Khối lượng ghi chép nhiều khi phát sinh nhiều nghiệp vụ
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ cái, Sổ/thẻ chi tiết Mẫu sổ gọn nhẹ, kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống trên cùng một quyển sổ, dễ đối chiếu Khó phân công lao động kế toán, không phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn phát sinh nhiều tài khoản
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện phân công lao động kế toán Khối lượng công việc nhiều, dễ trùng lặp; thông tin cung cấp thường chậm do kiểm tra dồn vào cuối tháng
Kế toán máy Sổ chi tiết TK 131/331, Sổ tổng hợp TK 131/331, Sổ Cái kết xuất từ phần mềm Xử lý dữ liệu tự động, kiểm tra đối chiếu tự động, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và độ chính xác của dữ liệu đầu vào

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng:

  • Khái quát đơn vị:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.
    • Địa chỉ: Khu 4 Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng.
    • Ngày hoạt động: 20/05/2016. Đại diện pháp luật: Bùi Văn Hải. Mã số thuế: 0201726391. Vốn điều lệ: 5.000.
    • Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, kinh doanh, lắp đặt thiết bị mạng; thiết kế, thi công xây dựng và lắp đặt hệ thống truyền hình cáp; dịch vụ viễn thông có dây (Internet).
    • Quy mô phát triển: Khi mới hoạt động, công ty nhận bàn giao 10.597 khách hàng truyền hình cáp. Đến tháng 06/2017, công ty triển khai thêm dịch vụ Internet và điều chỉnh tăng giá cước truyền hình cáp thêm 20%. Tính đến ngày 31/12/2020, số lượng khách hàng quản lý trên địa bàn Hải Phòng đạt 37.975 khách hàng.
    • Cơ cấu bộ máy: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính kế toán và 4 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Hải An, PGD Dương Kinh, PGD An Dương, PGD Sở Dầu).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: (1) Kế toán trưởng, (2) Thủ kho kiêm thủ quỹ, (3) Kế toán tiền mặt và tiền lương, (4) Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ, (5) Kế toán ngân hàng và thuế.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (TK 131):

    • Công ty sử dụng các chứng từ: Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT0/001), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng (Ngân hàng Hàng Hải - MSB).
    • Hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 02/12/2021, xuất bán 2 tivi Samsung 29 inch cho Công ty CP Thương mại Hòa Dung theo Hóa đơn GTGT số 0000535 (tiền hàng: 10.272 đ, thuế GTGT 10%: 1.728 đ, tổng thanh toán: 11.000 đ). Định khoản: Nợ TK 131: 11.000 đ / Có TK 511: 10.272 đ, Có TK 3331: 1.728 đ. Đến ngày 03/12/2021, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT015/12: Nợ TK 111: 11.000 đ / Có TK 131: 11.000 đ.
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 14/12/2021, bán 10 chiếc đầu KTS cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Hưng Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000538 (tiền hàng: 42.000 đ, thuế GTGT 10%: 4.000 đ, tổng thanh toán: 46.000 đ). Định khoản: Nợ TK 131: 46.000 đ / Có TK 511: 42.000 đ, Có TK 3331: 4.000 đ. Ngày 25/12/2021, khách hàng chuyển khoản thanh toán qua MSB theo Giấy báo Có số 00178: Nợ TK 112: 46.000 đ / Có TK 131: 46.000 đ.
    • Tác giả trích dẫn số liệu thực tế từ Sổ Nhật ký chung năm 2021 (tổng phát sinh ghi nhận 29.314 đ), Sổ Cái TK 131 tháng 12/2021 (số dư đầu kỳ: 2 đ; phát sinh Nợ: 2.400 đ; số dư cuối kỳ: 3.702 đ), cùng các Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng năm 2021 (theo dõi chi tiết nợ của Công ty CP TM Hòa Dung: dư đầu kỳ 62.000 đ, phát sinh Có 23.000 đ; Công ty CP TM & DV Hưng Phát: dư đầu kỳ 96 đ, phát sinh Nợ/Có 65.00 đ; Công ty TNHH Nội thất KNT: dư 2.000 đ).
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán (TK 331):

    • Công ty sử dụng các chứng từ: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT của người bán, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.
    • Hạch toán nghiệp vụ mua hàng:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 05/12/2021, mua 20 chiếc đầu KTS của Công ty CP Truyền thông Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000823 (tiền hàng: 80.000 đ, thuế GTGT 10%: 8.000 đ, tổng thanh toán: 88.000 đ). Định khoản: Nợ TK 156: 80.000 đ, Nợ TK 1331: 8.000 đ / Có TK 331: 88.000 đ. Ngày 25/12/2021, công ty lập Ủy nhiệm chi thanh toán toàn bộ 88.000 đ: Nợ TK 331: 88.000 đ / Có TK 112: 88.000 đ.
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 10/12/2021, mua 100 bộ chảo K+ của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Đăng Khoa theo Hóa đơn GTGT số 0000480 (đơn giá: 345.000 đ/bộ, tiền hàng: 34.000 đ, thuế GTGT: 3.000 đ, tổng thanh toán: 37.000 đ, chưa thanh toán). Định khoản: Nợ TK 156: 34.000 đ, Nợ TK 1331: 3.000 đ / Có TK 331: 37.000 đ.
Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số tiền chưa thuế (đồng) Thuế GTGT 10% (đồng) Tổng giá trị thanh toán (đồng) Định khoản Nợ / Có
02/12/2021 HĐ 0000535 Công ty CP TM Hòa Dung Bán 02 chiếc tivi Samsung 29 inch chưa thu tiền 10.272 1.728 11.000 Nợ 131: 11.000
Có 511: 10.272
Có 3331: 1.728
03/12/2021 PT 015/12 Công ty CP TM Hòa Dung Thu tiền mặt bán tivi theo HĐ 0000535 - - 11.000 Nợ 111: 11.000
Có 131: 11.000
05/12/2021 HĐ 0000823 Công ty CP Truyền thông Hải Phòng Mua 20 chiếc đầu KTS chưa thanh toán 80.000 8.000 88.000 Nợ 156: 80.000
Nợ 1331: 8.000
Có 331: 88.000
10/12/2021 HĐ 0000480 Công ty TNHH PT TM & DV Đăng Khoa Mua 100 bộ chảo K+ chưa thanh toán 34.000 3.000 37.000 Nợ 156: 34.000
Nợ 1331: 3.000
Có 331: 37.000
14/12/2021 HĐ 0000538 Công ty CP TM & DV Hưng Phát Bán 10 chiếc đầu KTS chưa thu tiền 42.000 4.000 46.000 Nợ 131: 46.000
Có 511: 42.000
Có 3331: 4.000
15/12/2021 (GBC 25/12) GBC 00178 Công ty CP TM & DV Hưng Phát Khách hàng chuyển khoản thanh toán HĐ 0000538 - - 46.000 Nợ 112: 46.000
Có 131: 46.000
25/12/2021 UNC 25/12 Công ty CP Truyền thông Hải Phòng Chuyển khoản trả tiền mua hàng HĐ 0000823 - - 88.000 Nợ 331: 88.000
Có 112: 88.000

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ kế toán mở đầy đủ, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí trong phòng kế toán. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ còn gặp khó khăn do lượng khách hàng thuê bao lớn (37.975 khách hàng), việc thu hồi nợ đọng đôi lúc bị chậm trễ và quy trình ghi chép sổ sách thủ công tốn nhiều thời gian.
  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý dành cho khách hàng trả tiền trước hoặc thanh toán đúng hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng.
    2. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định kế toán đối với các khoản nợ quá hạn hoặc đối tác gặp khó khăn tài chính, bảo đảm nguyên tắc thận trọng và phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
    3. Sử dụng phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành thay thế hình thức ghi sổ thủ công, giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết dữ liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái, đồng thời hỗ trợ kết xuất báo cáo quản trị công nợ nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã mô tả và phân tích có hệ thống thực trạng hạch toán thanh toán công nợ (TK 131, TK 331) tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng trong năm 2021; cung cấp hệ thống số liệu minh họa cụ thể từ các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có) đến sổ chi tiết và sổ cái.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 biện pháp thiết thực gắn liền với đặc thù kinh doanh viễn thông - truyền hình cáp: áp dụng chiết khấu thanh toán, thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình giúp củng cố và hệ thống hóa lý luận kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kiện toàn tổ chức kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng) trong năm tài chính 2021; các ví dụ hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 12/2021; chưa nghiên cứu sâu các tình huống thanh toán phức tạp như thanh toán bù trừ đa bên hoặc giao dịch thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - trả tiền; phân tích hiệu quả tài chính và chi phí - lợi ích khi chính thức triển khai phần mềm kế toán và chính sách chiết khấu thương mại tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, viễn thông và thiết bị mạng.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TK 131, TK 331 theo hình thức Nhật ký chung quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mẫu biểu trích lập sổ chi tiết công nợ khách hàng, sổ cái và bảng tổng hợp công nợ thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người với các nhiệm vụ cụ thể: Kế toán trưởng, Thủ kho kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền mặt và tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và thuế.

3. Quy mô khách hàng của công ty biến động như thế nào từ khi thành lập đến cuối năm 2020?
Khi mới đi vào hoạt động ngày 20/05/2016, công ty quản lý 10.597 khách hàng truyền hình cáp. Sau khi đưa dịch vụ Internet vào khai thác từ tháng 06/2017 và điều chỉnh tăng giá cước truyền hình cáp thêm 20%, số lượng khách hàng quản lý trên địa bàn Hải Phòng tính đến ngày 31/12/2020 đã tăng lên 37.975 khách hàng.

4. Khóa luận trích dẫn những nghiệp vụ thực tế điển hình nào về thanh toán với người mua và người bán trong tháng 12/2021?
Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP TM Hòa Dung (HĐ 0000535 giá trị 11.000 đ, thu tiền mặt qua Phiếu thu PT015/12), bán hàng cho Công ty CP TM & DV Hưng Phát (HĐ 0000538 giá trị 46.000 đ, thu chuyển khoản qua Giấy báo Có MSB số 00178); nghiệp vụ mua đầu KTS của Công ty CP Truyền thông Hải Phòng (HĐ 0000823 giá trị 88.000 đ, thanh toán qua Ủy nhiệm chi) và mua chảo K+ của Công ty TNHH PT TM & DV Đăng Khoa (HĐ 0000480 giá trị 37.000 đ).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; (2) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định kế toán; (3) Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm thay thế quy trình ghi chép thủ công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua nguồn dữ liệu chứng từ và sổ sách thực tế năm 2021, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cách thức quản lý công nợ tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình và viễn thông. Các đề xuất về chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm kế toán được xây dựng bám sát thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.