Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các đối tác ngoại ngày càng trở nên gay gắt. Tại địa bàn thành phố Hải Phòng – trung tâm cảng biển lớn với lưu lượng luân chuyển hàng hóa dồi dào, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và vận tải đường bộ đứng trước cơ hội mở rộng thị phần nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực duy trì hiệu quả kinh tế và bình ổn doanh thu trong bối cảnh thị trường vận động không ngừng. Để duy trì sự tồn tại và năng lực cạnh tranh, việc kiểm soát chặt chẽ các dòng chu chuyển tài chính, đặc biệt là công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, đóng vai trò then chốt trong quản trị vốn và thanh khoản của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt (Lớp QT2001K, Khoa Quản trị kinh doanh / Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng, tập trung giải quyết bài toán quản lý tài chính thực tiễn tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 30/03/2020 và hoàn thành trước ngày 30/06/2020.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 yêu cầu cụ thể:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (đồng thời đối chiếu việc áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  2. Khảo sát thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH.
  3. Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng, từ đó xây dựng các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình tổ chức kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) và người bán (nhà cung cấp) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH (địa chỉ: Số 1185 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu hạch toán kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (kết hợp các nguyên tắc định hướng từ Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Về mặt khái niệm, thanh toán được xác định là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc tổ chức) cho bên kia trong quan hệ trao đổi sản phẩm, dịch vụ có ràng buộc pháp lý. Khóa luận phân định hai phương thức thanh toán cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Giao dịch trực tiếp bằng tiền Việt Nam Đồng, ngoại tệ hoặc giấy tờ có giá trị như tiền; thường chỉ phù hợp cho các khoản chi trả nhỏ lẻ, thanh toán tiền lương công nhân viên hoặc mua hàng phân tán do tính an toàn thấp đối với các giao dịch giá trị lớn.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Giao dịch thực hiện thông qua trung gian ngân hàng, gồm các hình thức: Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, séc định mức); Ủy nhiệm thu; Ủy nhiệm chi; Thanh toán bù trừ công nợ; Thư tín dụng (L/C - áp dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế); Thẻ tín dụng.

Về quy định tỷ giá và hạch toán ngoại tệ: Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán khi ghi nhận bên Nợ TK 131), tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền di động khi thu hồi nợ bên Có TK 131), và tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Chênh lệch tỷ giá hối đoái được phân bổ trực tiếp vào chi phí tài chính (TK 635) nếu phát sinh lỗ, hoặc doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) nếu phát sinh lãi.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu kế toán phát sinh để đối chiếu, phân tích biến động và đánh giá mức độ phù hợp giữa thực tiễn và lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và xử lý các văn bản pháp luật, chính sách tài chính của Nhà nước và các tài liệu kế toán nội bộ của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình tổ chức sổ sách kế toán thanh toán công nợ:

  • Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo đối tượng, kỳ hạn thanh toán; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ; giám sát kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ điều hành.
  • Kế toán thanh toán với người mua: Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng). Tài khoản mang tính chất lưỡng tính: Số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng; số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc số thu vượt mức. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi đồng thời vào phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn", không được bù trừ giữa các khách hàng khác nhau.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Số dư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả cho nhà cung cấp; số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả vượt. Kế toán không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn vào cuối tháng, kế toán phải hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn chính thức.
  • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân tích, so sánh về ưu điểm, nhược điểm và trình tự ghi sổ:
Hình thức sổ kế toán Đặc điểm luân chuyển sổ sách Ưu điểm Nhược điểm
Nhật ký chung Ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 131, 331; đồng thời phản ánh vào các sổ chi tiết. Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động, dễ ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra đối chiếu linh hoạt. Khối lượng ghi chép nhiều, dễ trùng lặp nếu có nhiều sổ nhật ký đặc biệt.
Nhật ký - Sổ cái Kết hợp phản ánh thứ tự thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái. Số lượng sổ ít, mẫu biểu gọn nhẹ, kiểm tra đối chiếu trực tiếp trên cùng một sổ. Khó phân công lao động kế toán; không thích hợp cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn có nhiều tài khoản.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ kế toán để lập Chứng từ ghi sổ; ghi tuần tự vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Mẫu biểu rõ ràng, phân công công việc thuận lợi. Ghi chép nhiều lần, thông tin tổng hợp chậm do thường chỉ đối chiếu vào cuối tháng.
Kế toán máy Dữ liệu chứng từ gốc được nhập vào phần mềm kế toán theo các giao diện thiết kế sẵn; máy tự động kết xuất Sổ Cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính. Tự động hóa cao, đảm bảo độ chính xác, tiết kiệm nhân lực, in ấn báo cáo nhanh chóng theo quy định. Phụ thuộc vào chất lượng phần mềm và độ chính xác của thao tác nhập liệu ban đầu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, cơ cấu bộ máy và thực tế hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu công ty: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH (DH Logistics Corp) thành lập tháng 01/2008 (ĐKKD 0102897678). Do quy mô vận tải đường bộ mở rộng, công ty đã tách mảng này và thành lập công ty con là Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH (DH Trucking Co., Ltd), hoạt động từ ngày 25/05/2014 theo Quyết định số 0201558605 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ của công ty ghi nhận 35 tỷ đồng (theo văn bản: 35.). Năng lực phương tiện gồm 27 đầu xe kéo và 35 rơ-moóc; tuyến vận tải đặc thù là kéo container 45 feet từ Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị về các khu công nghiệp. Doanh nghiệp là nhà thầu vận tải đường bộ cho các đối tác lớn như KGL (tổng thầu logistics của Samsung), Pantos và HILO (tổng thầu logistics của LG).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh tế tổng hợp (chia thành nhân viên điều vận, nhân viên giao nhận hiện trường OPS, nhân viên sửa chữa) và Phòng Kế toán.
  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Nhân viên chứng từ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn dịch vụ theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng); hình thức ghi sổ áp dụng là Sổ Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Công ty thực hiện phương thức thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm, giao dịch chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng (Chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải - MSB Hải Phòng). Chứng từ sử dụng gồm Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Giấy báo có ngân hàng và Phiếu thu. Quy trình hạch toán được minh chứng qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2019:
    1. Ngày 02/12/2019: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000535 cho Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt cước xe tải 2,5T: Doanh thu 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 220.000 đồng, tổng thanh toán 2.420.000 đồng (văn bản trích lược: 2.000, thuế 220.000, tổng cộng 2.000; ghi bằng chữ: Hai triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn). Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 3331.
    2. Ngày 14/12/2019: Xuất Hóa đơn GTGT số 0000538 cho Công ty TNHH Huy Chúc M&M vận chuyển 10 cont 40': Doanh thu chưa thuế 59.091.000 đồng (ghi 59.091), thuế GTGT 5.909.000 đồng (ghi 5.909), tổng thanh toán 65.000.000 đồng (viết bằng chữ: Sáu mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn; văn bản ghi số 65.000). Định khoản: Nợ TK 131: 62.909 / Có TK 5113, Có TK 3331.
    3. Ngày 15/12/2019: Nhận Giấy báo có số 00102 từ MSB Hải Phòng, Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt thanh toán cước tháng 11/2019 số tiền 44.000.000 đồng (ghi 44.000). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 44.000.
    4. Ngày 15/12/2019: Nhận Giấy báo có số 00178 từ MSB Hải Phòng, Công ty TNHH Huy Chúc M&M thanh toán cước tháng 11/2019 số tiền 75.000.000 đồng (ghi 75.000). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 75.000.
    5. Ngày 20/12/2019: Hóa đơn GTGT số 0000234 vận chuyển hàng hóa cho Công ty Giao nhận Tiếp vận Quốc tế chưa thu tiền: Doanh thu 33.000.000 đồng (ghi 33.000), thuế GTGT 3.300.000 đồng (ghi 3.). Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 3331.

Bảng tổng hợp trích xuất các nghiệp vụ kế toán công nợ người mua minh họa trong văn bản:

Ngày CT Số hiệu CT Diễn giải nghiệp vụ Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền (đồng)
02/12/2019 HĐ 0000535 Cước vận chuyển cho Cty Đại Cồ Việt TK 131 TK 5113, TK 3331 2.420.000
14/12/2019 HĐ 0000538 Cước vận chuyển cho Cty Huy Chúc M&M TK 131 TK 5113, TK 3331 65.000.000
15/12/2019 GBC 00102 Cty Đại Cồ Việt trả tiền cước tháng 11 TK 112 TK 131 44.000.000
15/12/2019 GBC 00178 Cty Huy Chúc M&M trả tiền cước tháng 11 TK 112 TK 131 75.000.000
20/12/2019 HĐ 0000234 Cước vận chuyển Cty Tiếp vận Quốc tế TK 131 TK 5113, TK 3331 36.300.000
  • Số liệu tổng hợp trên hệ thống sổ: Sổ Nhật ký chung năm 2019 có tổng số phát sinh Nợ và Có đạt 14.682.937.314 đồng. Sổ Cái TK 131 tháng 12/2019 mở 18 trang (từ trang 01 đến 18) có số phát sinh Nợ đạt 12.400... đồng và số dư cuối kỳ là 3.702... đồng. Sổ chi tiết TK 131 ghi nhận chi tiết số dư đầu kỳ của Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt là 62.000... đồng, Công ty TNHH Huy Chúc M&M là 96.000... đồng (Bảng tổng hợp ghi 96.702... đồng), Công ty TNHH Nội thất KNT là 2.000... đồng.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh công nợ mua xăng dầu, phụ tùng thay thế và dịch vụ sửa chữa qua các chứng từ như Hóa đơn GTGT số 0000823, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ của ngân hàng; luân chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331 từng nhà cung cấp và Bảng tổng hợp phải trả người bán.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả nhận xét công tác kế toán tại công ty đã tuân thủ biểu mẫu chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, theo dõi chi tiết từng khách hàng và nhà cung cấp. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ còn chậm trễ, thời gian thanh toán bị kéo dài dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Quản lý công nợ. Hoàn thiện hệ thống theo dõi tuổi nợ, phân định rõ trách nhiệm giữa nhân viên chứng từ, nhân viên giao nhận và kế toán thanh toán; xây dựng hạn mức tín dụng công nợ riêng cho từng đối tượng khách hàng dịch vụ vận tải.
  • Giải pháp 2: Giải pháp thu hồi nợ hiệu quả. Thiết lập quy trình đôn đốc thu nợ định kỳ, gửi biên bản xác nhận công nợ vào cuối mỗi tháng; áp dụng các biện pháp ràng buộc thanh toán trước khi tiếp tục cung ứng dịch vụ vận tải đối với các lô hàng tiếp theo.
  • Giải pháp 3: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào TK 635) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền cước vận chuyển trước thời hạn thỏa thuận trên hợp đồng, qua đó thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện.
  • Giải pháp 4: Dự phòng nợ phải thu khó đòi. Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ của khách hàng rơi vào tình trạng khó khăn tài chính; tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp và chủ động nguồn bù đắp tổn thất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực dòng luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán phát sinh năm 2019 tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH:

  • Số liệu kế toán được đối chiếu logic qua hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi), sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung với tổng số tiền phát sinh 14.682.937.314 đồng) và hệ thống sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ TK 131 và TK 331.
  • Minh họa rõ nét mối quan hệ công nợ giữa công ty với các khách hàng trọng điểm như Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt, Công ty TNHH Huy Chúc M&M, và Công ty Giao nhận Tiếp vận Quốc tế.
  • Các kiến nghị đề xuất (gồm 4 giải pháp: Quản lý công nợ, Thu hồi nợ, Chiết khấu thanh toán, Trích lập dự phòng phải thu khó đòi) được xây dựng gắn sát với thực tiễn sản xuất kinh doanh của ngành dịch vụ vận tải đường bộ, giải quyết trực tiếp tình trạng chậm thu hồi vốn cước vận chuyển.
  • Đóng góp của đề tài được Giảng viên hướng dẫn - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng - đánh giá: Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản; mô tả và phân tích được thực trạng theo hiện trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam; các số liệu minh họa có tính logic trong dòng chảy dữ liệu kế toán và có độ tin cậy cao; giải pháp có tính khả thi trong việc kiện toàn công tác kế toán của đơn vị thực tập. Khóa luận được đánh giá đủ điều kiện bảo vệ tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở quy mô một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH; nguồn dữ liệu khảo sát và minh chứng gói gọn trong năm tài chính 2019.
  • Chưa có điều kiện khảo sát sâu các giao dịch vận tải đa phương thức quốc tế có phát sinh biến động tỷ giá ngoại tệ phức tạp, do hoạt động của công ty con chủ yếu tập trung vào mảng vận tải nội địa và kéo container qua biên giới đường bộ.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát công tác kế toán công nợ trong chuỗi liên kết giữa công ty vận tải bộ và công ty mẹ logistics nhằm hoàn thiện quy trình thanh toán nội bộ và bù trừ công nợ đa chiều.
  • Xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chi phí dự phòng công nợ khó đòi trong các giai đoạn biến động kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ (TK 131, TK 331) tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics, vận tải đường bộ cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ vận tải (hóa đơn cước xe tải, cước container) vào hệ thống sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống biểu mẫu thực tế (từ Biểu số 1 đến Biểu số 18) bao gồm các liên hóa đơn GTGT, giấy báo có, trích Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), trích Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN) và Sổ chi tiết công nợ (Mẫu S12-DNN).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

  2. Năng lực phương tiện và đối tác vận tải chính của đơn vị thực tập gồm những gì? Công ty hiện sở hữu và quản lý đội xe gồm 27 đầu xe kéo và 35 rơ-moóc, chuyên tuyến vận tải container 45 feet từ Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị về các khu công nghiệp. Khách hàng chính của đơn vị gồm các tổng thầu logistics lớn như KGL (nhà thầu Samsung), Pantos và HILO (nhà thầu LG).

  3. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ vận tải phát sinh với Công ty CP Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt được hạch toán như thế nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0000535 ngày 02/12/2019, cước vận chuyển xe tải 2,5T chưa thuế là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 220.000 đồng, tổng thanh toán là 2.420.000 đồng (số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn). Kế toán ghi Nợ TK 131 đối ứng Có TK 5113 (doanh thu dịch vụ) và Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp), sau đó ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết khách hàng Đại Cồ Việt. Đến ngày 15/12/2019, khách hàng thanh toán cước tháng 11 số tiền 44.000.000 đồng qua ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 theo Giấy báo có số 00102.

  4. Bốn giải pháp tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty là gì? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Hoàn thiện công tác quản lý công nợ; (2) Triển khai các giải pháp thu hồi nợ hiệu quả; (3) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; (4) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

  5. Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2019 của công ty đạt bao nhiêu? Căn cứ trích đoạn Sổ Nhật ký chung năm 2019 (Biểu số 5), tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của công ty đạt 14.682.937.314 đồng (Mười bốn tỷ sáu trăm tám mươi hai triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm mười bốn đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết, trung thực thực trạng tổ chức hạch toán công nợ cước vận chuyển năm 2019 tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách theo hình thức Nhật ký chung. Các nhóm giải pháp hoàn thiện về quản lý công nợ, thu hồi nợ, chiết khấu thanh toán và lập dự phòng nợ khó đòi đều bám sát đặc thù vận tải đường bộ và có tính khả thi trong thực tiễn. Công trình hoàn thành đúng tiến độ và đáp ứng toàn diện yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.