Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các mối quan hệ kinh tế diễn ra liên tục với nhiều chủ thể như Nhà nước, người lao động, các đơn vị nội bộ, khách hàng và nhà cung cấp. Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao và diễn ra thường xuyên nhất, gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào vật tư, dịch vụ và bán ra hàng hóa, thành phẩm. Các nghiệp vụ thanh toán tác động trực tiếp đến các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình tài chính cũng như khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trước sự phát triển và mở rộng của các giao dịch thương mại, công tác kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép sổ sách đơn thuần mà còn đòi hỏi kế toán viên phải kiểm soát chặt chẽ tiến độ thu hồi nợ, tìm kiếm nguồn vốn thanh toán kịp thời và hạn chế rủi ro thất thoát tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Bạch Diệp (Lớp QT 2101K, Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị; từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1 (Địa chỉ: Số 150 khu 2, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 12/04/2021 và hoàn thành ngày 03/07/2021; số liệu khảo sát, minh họa phản ánh tình hình hoạt động tài chính - kế toán của công ty qua các kỳ báo cáo (đặc biệt là năm tài chính 2020 và quý I/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); các quy định về quản lý thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các khoản dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua ủy nhiệm chi, séc, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu (TK 131): Phản ánh các khoản nợ phải thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc hợp đồng xây dựng; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán, từng loại nguyên tệ và phân loại theo kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn không quá 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng); thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc xử lý xóa sổ nợ không thể thu hồi theo quy định.
  • Nguyên tắc hạch toán nợ phải trả (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, người nhận thầu xây lắp; phản ánh các khoản ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại hoặc giảm giá hàng mua; xử lý hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán, phương pháp đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ chi tiết (Sổ chi tiết thanh toán, Bảng tổng hợp công nợ), kết hợp phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1, bao gồm Hóa đơn GTGT, Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa xe, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 131, 331 và Báo cáo tình hình công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán và kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân định rõ hai phương thức thanh toán chủ yếu là trả tiền ngay và trả chậm; hai hình thức thanh toán gồm tiền mặt (giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng, cự ly gần) và không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ).
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày kết cấu tài khoản mang tính lưỡng tính (số dư Nợ phản ánh nợ phải thu, số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa). Hướng dẫn quy trình định khoản chi tiết cho các nghiệp vụ: ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (kèm thuế GTGT đầu ra TK 3331), hàng bán bị trả lại (TK 5212), chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (TK 521), chiết khấu thanh toán cho khách hàng (TK 635), thanh toán theo hợp đồng xây dựng (TK 337), thanh toán bằng phương thức hàng đổi hàng (TK 152, TK 156, TK 611), xử lý xóa nợ phải thu khó đòi (TK 2293, TK 642) và đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ (TK 413).
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc theo dõi công nợ nhà cung cấp, kết cấu TK 331 (số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước). Trình bày hạch toán mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ trong nước và nhập khẩu (phản ánh các loại thuế NK TK 3333, TTĐB TK 3332, BVMT TK 33381), mua dịch vụ ngoài (TK 641, 642, 623, 242), ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), giảm giá hàng mua và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711).
  • Vận dụng 5 hình thức sổ kế toán: Khảo sát trình tự ghi sổ thanh toán theo 5 hình thức kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    1. Hình thức Nhật ký chung: Căn cứ chứng từ gốc ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ thẻ chi tiết, từ Nhật ký chung vào Sổ Cái TK 131, 331;
    2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Kết hợp nhật ký và sổ cái trên cùng một trang sổ tổng hợp;
    3. Hình thức Chứng từ ghi sổ: Lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái;
    4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ: Sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê và Nhật ký chứng từ số 8, số 10;
    5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhập liệu tự động qua phần mềm theo biểu mẫu thiết kế sẵn, kết xuất sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức hạch toán:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1 (Tên viết tắt: A.NO1; MST: 0200105546), tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần theo Quyết định số 3845/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 03/01/2006, vốn điều lệ gồm 1.735 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Công ty mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) và Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank) chi nhánh Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Đặc điểm kinh doanh: Ngành nghề chính là vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe đầu kéo container (mã ngành 4933) trên các tuyến trọng điểm như Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Nam Định, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh và các tuyến quốc tế sang Lào, Thái Lan, Trung Quốc (trang bị định vị GPS cho phương tiện). Ngoài ra, công ty vận hành Trung tâm dạy nghề lái xe Nam Sơn (mã 8532), Trung tâm bảo hành và đại tu ô tô, 2 cửa hàng xăng dầu, kinh doanh cho thuê kho bãi và dịch vụ khai thuê hải quan.
  • Cơ cấu tổ chức quản trị và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ dịch vụ cơ khí & thương mại, PGĐ dịch vụ vận tải) và các phòng ban trực thuộc. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm thuế, Kế toán tiền lương kiêm hàng tồn kho, Kế toán bán hàng kiêm TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC;
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Kỳ kế toán: Quý, Năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ;
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ;
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn;
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng;
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung;
    • Hệ thống BCTC: B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Thực tế hạch toán thanh toán: Khóa luận trích lục các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công ty qua hệ thống biểu mẫu chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0014815, Bảng kê cước vận chuyển, Giấy báo Có ngân hàng (nghiệp vụ thu cước vận tải); Hóa đơn GTGT số 0014824, Bảng kê chi phí sửa chữa xe ô tô (nghiệp vụ dịch vụ cơ khí); Phiếu chi tiền mặt, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng (nghiệp vụ trả tiền mua nhiên liệu, phụ tùng); minh họa quy trình phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ và Báo cáo tình hình công nợ phải thu tính đến ngày 31/12/2020.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1

Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng. Đồng thời chỉ rõ các điểm cần hoàn thiện trong việc luân chuyển chứng từ thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi nợ cước vận tải và đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp.
  • Tính tất yếu của việc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng công tác kế toán thanh toán nhằm lành mạnh hóa dòng tiền, giảm thiểu ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh cạnh tranh của ngành vận tải đường bộ.
  • Định hướng giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, mở rộng theo dõi công nợ chi tiết theo tuổi nợ, tăng cường công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và nâng cấp quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ các thông tin thực tế về chế độ, chính sách và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1 theo bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Mô hình tổ chức bộ máy Mô hình tập trung (Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các kế toán phần hành)
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn
Trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương thức thanh toán Thanh toán tiền mặt (dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua VietinBank, MBBank
Tài khoản thanh toán TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán)
Báo cáo định kỳ Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), Báo cáo công nợ quản trị
  • Kết quả đạt được: Tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán công nợ phát sinh từ các mảng hoạt động đặc thù của công ty (cước vận tải container, dịch vụ sửa chữa cơ khí, kinh doanh xăng dầu, đào tạo lái xe).
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chuẩn mực hiện hành gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp vận tải đa ngành; chỉ ra những điểm nghẽn trong quản lý công nợ và đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và quản lý các khoản phải trả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021) và giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1. Tác giả tự nhận định do nhận thức và trình độ thực tế còn bước đầu nên khóa luận chủ yếu dừng lại ở việc phản ánh các nghiệp vụ kế toán điển hình, chưa đi sâu vào toàn bộ các giao dịch tài chính phức tạp phát sinh ngoài thực tế.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; nghiên cứu ứng dụng các phân hệ quản trị công nợ tự động hóa trên hệ thống ERP cho các doanh nghiệp vận tải - logistics có quy mô chi nhánh liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhân viên quản trị công nợ tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, cơ khí sửa chữa ô tô và bán lẻ xăng dầu.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    1. Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán theo 5 hình thức sổ theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    2. Phương pháp tổ chức chứng từ, hạch toán định khoản nghiệp vụ TK 131 và TK 331 trong môi trường kinh doanh dịch vụ vận chuyển container và bảo dưỡng phương tiện.
    3. Mô hình tổ chức phòng kế toán tập trung tinh gọn và phương pháp lập báo cáo theo dõi công nợ chi tiết phục vụ quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1 được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 5 vị trí nghiệp vụ trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm thuế, Kế toán tiền lương kiêm hàng tồn kho, Kế toán bán hàng kiêm TSCĐ và Thủ quỹ.

3. Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe đầu kéo container trên các tuyến Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Nam Định và liên tỉnh/quốc tế (Lào, Thái Lan, Trung Quốc), có lắp đặt định vị GPS trên phương tiện. Bên cạnh đó, công ty vận hành Trung tâm dạy nghề lái xe Nam Sơn, xí nghiệp bảo hành sửa chữa ô tô và kinh doanh 2 cửa hàng xăng dầu.

4. Kế toán thanh toán với người mua và người bán tại công ty sử dụng những chứng từ thực tế nào để ghi sổ?
Kế toán sử dụng các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT (ví dụ số 0014815, 0014824), Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa xe, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng (VietinBank, MBBank), Phiếu chi tiền mặt và Ủy nhiệm chi để vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và các Sổ chi tiết thanh toán.

5. Phương pháp tính giá xuất kho và tính khấu hao tài sản cố định của công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Bạch Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán công nợ trên hình thức sổ Nhật ký chung tại Công ty cổ phần Vận tải Ô Tô số 1, gắn liền với các mảng hoạt động vận tải container, sửa chữa cơ khí và kinh doanh nhiên liệu. Trên cơ sở phân tích ưu khuyết điểm thực tế, đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán công nợ tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán và các nhà quản lý trong lĩnh vực vận tải đường bộ.