Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với sự vận động của vốn bằng tiền, các khoản mục nợ phải thu và nợ phải trả. Sự luân chuyển này tác động trực tiếp đến tính thanh khoản, cơ cấu tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong từng thời kỳ. Trước sự phát triển và mở rộng liên tục của các quan hệ kinh tế, kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở chức năng ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh mà còn giữ trọng trách theo dõi, thu hồi nhanh các khoản công nợ, tìm kiếm và điều tiết nguồn vốn để thanh toán cho nhà cung cấp, đồng thời nhận diện và hạn chế tối đa rủi ro tài chính. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó tại đơn vị thực tập, tác giả Trần Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần T2L".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại Công ty Cổ phần T2L qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2021.
  3. Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần T2L nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (hạch toán các khoản phải thu khách hàng và nợ phải trả người cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán tại Công ty Cổ phần T2L, địa chỉ tại Số 09/732, đường Ngô Gia Tự, phường Thành Tô, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021 (trọng tâm quý III/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Văn bản pháp luật về thanh toán tiền mặt: Nghị định số 222/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế (quy định việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng và bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế).
  • Quy định về trích lập dự phòng: Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 28/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng.
  • Khung tài khoản kế toán chủ yếu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 133, TK 511, TK 3331, TK 515, TK 635, TK 642, TK 711.
  • Hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận khảo sát 4 hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tổng hợp lý luận: Nghiên cứu các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguyên tắc kế toán tài chính, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn.
  • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế và biên bản quyết toán công trình thực tế tại phòng kế toán.
  • Phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối): Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết tài khoản.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và mô tả thực tế: Tổng hợp số liệu công nợ theo quý, so sánh số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dư cuối kỳ để phản ánh thực trạng tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết công nợ năm 2021 được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán của Công ty Cổ phần T2L.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, phương thức và quy trình hạch toán kế toán thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC):

  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả. Về hình thức thanh toán, phân định giữa thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng theo Nghị định 222/2013/NĐ-CP) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện trích chuyển qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng - Documentary credit, phương thức ghi sổ - Open account, phương thức nhờ thu - Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn và kèm chứng từ, phương thức chuyển tiền - Remittance).
  • Kế toán thanh toán với người mua: Phản ánh các khoản nợ phải thu qua TK 131. Nguyên tắc kế toán yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, phân loại theo kỳ hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng), kiểm tra đối chiếu định kỳ và theo dõi cả nguyên tệ đối với các khoản nợ ngoại tệ. Chứng từ sử dụng gồm: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, giấy nộp tiền, biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phản ánh các khoản nợ phải trả qua TK 331. Kế toán phải hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu nợ phát sinh và số còn phải trả. Chứng từ sử dụng gồm: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, biên bản đối chiếu công nợ, biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Kế toán nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ: Trình bày quy định về tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá bình quân gia quyền di động; nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại cuối kỳ thông qua TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) khi có lãi tỷ giá và TK 635 (chi phí tài chính) khi phát sinh lỗ tỷ giá.
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Trình bày căn cứ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Điều kiện trích lập gồm nợ phải có chứng từ gốc, có biên bản đối chiếu nợ, đã quá hạn thanh toán hoặc con nợ lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích, thi hành án. Mức trích lập quy định cụ thể:
Thời gian quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng
Từ 06 tháng đến dưới 01 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 01 năm đến dưới 02 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 02 năm đến dưới 03 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 03 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ (xử lý như nợ không có khả năng thu hồi)

Kế toán sử dụng TK 2293 để hạch toán các khoản trích lập, hoàn nhập hoặc xóa nợ khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) hoặc thu nhập khác (TK 711) khi thu hồi được nợ đã xử lý xóa sổ.

  • Vận dụng hệ thống sổ sách: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần T2L

Chương 2 trình bày cụ thể đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán công nợ tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần T2L thành lập ngày 26/06/2009, mã số thuế 0200900495, địa chỉ tại Số 09/732 Ngô Gia Tự, Thành Tô, Hải An, Hải Phòng; người đại diện pháp luật là bà Lê Thị Bích Liên; tài khoản giao dịch mở tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Hải Phòng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng và tư vấn hỗ trợ thủ tục đăng ký kinh doanh. Hoạt động xây lắp diễn ra qua quy trình khép kín: Nhận thầu/giao thầu -> Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư -> Lập kế hoạch thi công, mua vật tư, tổ chức nhân công -> Thi công, lắp ráp hoàn thiện -> Nghiệm thu bàn giao dưới sự giám sát kỹ thuật -> Bàn giao công trình và quyết toán hợp đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc, Phó giám đốc, 2 phòng chức năng (Phòng Thiết bị - Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán) và 3 Đội xây lắp trực tiếp thi công.
  • Tổ chức công tác kế toán: Mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán, Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), phương pháp khấu hao đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm bảng tính Excel.
  • Đặc điểm thanh toán tại T2L:
    • Với người mua: Trong hoạt động xây dựng, khách hàng ứng trước một phần giá trị hợp đồng khi khởi công; khi hoàn thành bàn giao từng hạng mục sẽ lập hóa đơn để thanh toán tiếp; khách hàng giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm. Đối với dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, khách hàng thanh toán toàn bộ giá trị sau khi hoàn tất thủ tục.
    • Với người bán: Thanh toán ngay đối với nhà cung cấp nhỏ lẻ; thanh toán chậm trả hoặc trả ngay đối với nhà cung cấp vật tư lớn, lâu năm. Các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT điện tử (nhà cung cấp dịch vụ Viettel), Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng.
    • Quy trình ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng, định kỳ chuyển số liệu sang Sổ cái TK 131 và lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
    • Nghiệp vụ thực tế 1: Ngày 14/09/2021, Công ty TNHH Ống thép 190 thanh toán một phần công nợ bằng tiền mặt số tiền 10.000.000 đồng theo Phiếu thu số 286 (Nợ TK 1111 / Có TK 131: 10.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ thực tế 2: Ngày 15/09/2021, công ty nghiệm thu công trình sửa chữa nhà kho TD42 cho Công ty TNHH Ống thép 190 theo HĐKT số 012/HĐKT, xuất Hóa đơn GTGT số 0000372 (ký hiệu AA/21E): giá trị dịch vụ sửa chữa chưa thuế 530.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 53.000.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 583.000.000 đồng (Nợ TK 131: 583.000.000 đồng / Có TK 511: 530.000.000 đồng, Có TK 3331: 53.000.000 đồng).
    • Số liệu công nợ trên Sổ chi tiết TK 131 khách hàng Ống thép 190 ghi nhận: Số dư nợ đầu quý III/2021 là 32.021.xxx đồng; phát sinh Có ứng trước 30% giá trị hợp đồng ngày 14/07/2021 là 174.000.000 đồng (BC 231); phát sinh Có nộp tiền mặt ngày 14/09/2021 là 10.000.000 đồng; phát sinh Nợ nghiệm thu ngày 15/09/2021 là 583.000.000 đồng; tổng phát sinh Nợ trong kỳ là 861.003.xxx đồng; số dư Nợ cuối quý III/2021 là 196.580.xxx đồng.
  • Thực tế kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mua hàng, Hợp đồng mua bán, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi ngân hàng, Phiếu chi.
    • Quy trình ghi sổ: Ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 331 mở theo từng nhà cung cấp vật tư, cuối kỳ tổng hợp vào Sổ cái TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán người bán.
    • Nghiệp vụ thực tế 3: Ngày 17/07/2021, công ty mua vật liệu của Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân theo Hóa đơn GTGT số 0000897 gồm 2.000 kg tôn mạ màu và 1.500 kg thép tấm các loại, tiền hàng chưa thuế 87.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.750.000 đồng, tổng nợ phải trả 96.250.000 đồng, chưa thanh toán (Nợ TK 152: 87.500.000 đồng, Nợ TK 133: 8.750.000 đồng / Có TK 331: 96.250.000 đồng).
    • Nghiệp vụ thực tế 4: Ngày 20/08/2021, công ty thanh toán tiền nợ cho Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân số tiền 150.000.000 đồng qua chuyển khoản theo Ủy nhiệm chi số 427 và Giấy báo nợ số 2056 của MB Bank chi nhánh Hải Phòng (Nợ TK 331 / Có TK 112: 150.000.000 đồng).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần T2L

Chương 3 tập trung đánh giá khái quát và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty Cổ phần T2L đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; mở đầy đủ hệ thống sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi thanh toán và chấp hành quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
  • Hạn chế tồn tại: Việc xử lý số liệu kế toán vẫn thực hiện trên phần mềm Excel rời rạc, chưa có sự liên kết dữ liệu tự động giữa các phân hệ; công tác theo dõi công nợ giữ lại bảo hành (5% - 10%) của các công trình kéo dài chưa được lập thành bảng quản lý riêng biệt; doanh nghiệp chưa chủ động thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC đối với các khoản nợ chậm thanh toán.
  • Ý kiến đề xuất: Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu luân chuyển số liệu; xây dựng quy chế chặt chẽ trong đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản có xác nhận của khách hàng; thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng thời hạn quy định nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các luồng giao dịch thanh toán công nợ tiêu biểu phát sinh trong năm 2021 tại Công ty Cổ phần T2L:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ngày phát sinh Chứng từ căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VND)
Nhận tiền ứng trước 30% giá trị công trình của Cty Ống thép 190 14/07/2021 Giấy báo có số 231 TK 112 TK 131 174.000.000
Mua tôn mạ màu (2.000 kg) và thép tấm (1.500 kg) chưa thanh toán 17/07/2021 Hóa đơn GTGT số 0000897 TK 152
TK 133
TK 331 87.500.000
8.750.000
Chuyển khoản trả nợ cho Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân 20/08/2021 UNC số 427, GBN số 2056 MB Bank TK 331 TK 112 150.000.000
Thu hồi một phần công nợ bằng tiền mặt từ Cty Ống thép 190 14/09/2021 Phiếu thu số 286 TK 1111 TK 131 10.000.000
Quyết toán sửa chữa kho TD42 cho Cty Ống thép 190 (HĐKT 012) 15/09/2021 Hóa đơn GTGT điện tử số 0000372 TK 131 TK 511
TK 3331
583.000.000
(530.000.000)
(53.000.000)
Phí dịch vụ điều chỉnh GCN đầu tư cho Công ty TNHH Phú Bình 26/11/2021 Hóa đơn số 488 TK 131 TK 511
TK 3331
13.000.000
(12.000.000)
(1.000.000)

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Doanh nghiệp cần triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp để đồng bộ hóa quy trình nhập liệu từ hóa đơn điện tử và chứng từ ngân hàng, thay thế phương pháp ghi chép thủ công trên bảng tính Excel nhằm hạn chế sai sót số liệu.
  • Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm tài chính, kế toán cần rà soát toàn bộ các khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng trở lên để tiến hành lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các tỷ lệ 30%, 50%, 70%, 100% đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đối với các khoản tiền giữ lại bảo hành công trình (5% - 10%) sau khi hết thời hạn bảo hành 1 năm bằng biên bản xác nhận kết thúc nghĩa vụ bảo hành.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận hạch toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với các tình huống thực tiễn tại doanh nghiệp kết hợp hai lĩnh vực đặc thù là xây lắp công trình dân dụng và tư vấn thủ tục doanh nghiệp. Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn chứng chứng từ gốc rõ ràng, minh họa đầy đủ trình tự ghi chép từ chứng từ đến sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 131, 331.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu thực tế và các biểu mẫu minh họa tập trung chủ yếu vào quý III năm 2021 và một số nghiệp vụ chọn lọc trong năm, chưa bao quát được diễn biến công nợ qua các niên độ liên tục.
    • Tác giả tự nhận định trong lời mở đầu rằng do hạn chế về thời gian khảo sát thực tế cũng như trình độ nhận thức ban đầu nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện các mối quan hệ tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích dòng tiền và đánh giá rủi ro tín dụng thương mại của khách hàng trong các dự án xây dựng dài hạn.
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình đối chiếu và cảnh báo tuổi nợ công nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp hạch toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Người làm đề tài về kế toán xây lắp và dịch vụ: Cung cấp mẫu biểu trích lục sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết công nợ và Bảng tổng hợp công nợ cùng quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu thu, hóa đơn GTGT điện tử, ủy nhiệm chi MB Bank, giấy báo nợ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và việc quản lý các khoản công nợ bảo hành công trình xây lắp từ 5% đến 10%.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần T2L đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần T2L áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép kế toán theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện quản lý tài chính trên máy tính thông qua phần mềm Excel.

2. Phương thức và điều kiện thanh toán trong hoạt động xây lắp của Công ty T2L có điểm gì đặc thù?
Khi ký hợp đồng xây lắp, công ty được chủ đầu tư ứng trước một phần giá trị để triển khai thi công. Khi các hạng mục hoàn thành bàn giao, công ty xuất hóa đơn GTGT để nghiệm thu thanh toán tiếp. Khách hàng thường giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng trong thời hạn 1 năm để làm tiền bảo hành công trình.

3. Nghiệp vụ mua vật tư ngày 17/07/2021 của Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000897, công ty mua 2.000 kg tôn mạ màu và 1.500 kg thép tấm với tiền hàng chưa thuế là 87.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.750.000 đồng, tổng tiền 96.250.000 đồng chưa thanh toán. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 152 (87.500.000 đồng), Nợ TK 133 (8.750.000 đồng) và Có TK 331 - Kim Khí Anh Quân (96.250.000 đồng).

4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC được quy định theo các khung thời gian nào?
Mức trích lập gồm: 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần T2L được phân công gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát chứng từ và chỉ đạo hạch toán), Kế toán tổng hợp (lập dự toán, tính giá thành công trình, tính lương và lập báo cáo), Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán (kê khai thuế, giao dịch ngân hàng và theo dõi công nợ phải thu, phải trả), và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và nhập xuất vật tư).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản 131, 331 tại Công ty Cổ phần T2L qua các nghiệp vụ xây lắp và dịch vụ tư vấn trong năm 2021. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công nợ cho doanh nghiệp.