Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ, hoạt động thanh toán gắn liền mật thiết với chu chuyển vốn, lưu thông hàng hóa và hiệu quả kinh doanh. Hoạt động trao đổi, cung cấp dịch vụ vận tải và thương mại phát sinh liên tục các nghiệp vụ thanh toán với các đối tác, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ dày đặc và giữ vai trò chi phối. Quá trình này tác động trực tiếp đến các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, phản ánh tính thanh khoản cũng như độ an toàn tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh.

Trước áp lực mở rộng quy mô kinh doanh và yêu cầu quản lý chặt chẽ các dòng lưu chuyển tiền tệ, công tác kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở chức năng phản ánh, ghi chép đơn thuần các nghiệp vụ phát sinh. Kế toán còn phải thực hiện nhiệm vụ đôn đốc, thu hồi nhanh các khoản công nợ, tìm kiếm nguồn vốn thanh toán kịp thời cho nhà cung cấp, kiểm soát chặt chẽ rủi ro thanh toán và tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn. Tại các doanh nghiệp vận tải và xuất nhập khẩu, nơi phát sinh nhiều dịch vụ phụ trợ, cước vận chuyển và hợp đồng thương mại có giá trị lớn, sự biến động về phương thức thanh toán đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Từ thực tiễn vận hành tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và thương mại, tác giả Phạm Thị Ái Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường", dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Kim Oanh (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2020).

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường nói riêng, làm cơ sở để đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết công nợ và các chính sách quản lý công nợ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường (địa chỉ: Số 823 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và hệ thống sổ sách kế toán của năm tài chính 2018 phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và minh chứng hạch toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Luật Doanh nghiệp; các quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ.
  • Lý thuyết về phương thức và hình thức thanh toán: Khóa luận làm rõ hai phương thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ, nghiệp vụ đơn giản) và thanh toán không bằng tiền mặt (trích chuyển qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, séc, hoặc các phương thức ngoại thương như nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ - L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán công nợ:
    • Khoản phải thu của khách hàng (Tài khoản 131) và khoản phải trả cho người bán (Tài khoản 331) được xác định là các tài khoản lưỡng tính. Yêu cầu bắt buộc là phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi/thanh toán (ngắn hạn hoặc dài hạn).
    • Tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau hoặc tự ý bù trừ giữa khoản phải thu/phải trả với số tiền người mua/người bán ứng trước để lập Báo cáo tài chính; số dư chi tiết bên Nợ và bên Có phải được trình bày riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán ở phần Tài sản và Nguồn vốn.
    • Định kỳ hoặc cuối kỳ phải kiểm tra, đối chiếu số liệu và lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên.
    • Các giao dịch có gốc ngoại tệ phải được theo dõi đồng thời theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại để ghi nhận doanh thu, tỷ giá bán ra để ghi nhận chi phí/nợ phải trả); đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo và phản ánh chênh lệch qua Tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái".
  • Hệ thống tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khóa luận khảo cứu 4 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các chuẩn mực, chế độ kế toán, kết cấu tài khoản 131, 331 và nguyên tắc hạch toán liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp tại phòng kế toán của doanh nghiệp, thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng) và trích xuất các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ) trong năm tài chính 2018.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Áp dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thẩm tra, tái hiện quy trình xử lý số liệu kế toán tại đơn vị thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Phân định bản chất của các phương thức thanh toán: Phân tích cơ chế vận hành của thanh toán tiền mặt và hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng L/C).
  • Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Làm rõ kết cấu Nợ/Có của TK 131, tính chất số dư hai bên; phân loại chứng từ gốc bắt buộc gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT (3 liên: lưu cuống, giao khách hàng, chuyển lưu ghi sổ), phiếu xuất kho (3 liên), phiếu thu tiền mặt (3 liên) và giấy báo có của ngân hàng. Thiết lập sơ đồ định khoản tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, khách hàng trả nợ, khách hàng ứng trước tiền hàng, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Xác định nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ, quy trình hạch toán mua hàng hóa, nguyên vật liệu nhập kho trong nước, nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT hàng nhập khẩu), nhận bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành (Tài khoản 241), ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp, chiết khấu thanh toán được hưởng (Tài khoản 515), hàng mua trả lại hoặc được giảm giá, và các trường hợp thanh toán qua đại lý, ủy thác nhập khẩu.
  • Kế toán nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân tích nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, phương pháp hạch toán phát sinh chênh lệch tỷ giá đã thực hiện trong kỳ (Tài khoản 635 - Chi phí tài chính hoặc Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính) và chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện do đánh giá lại số dư cuối kỳ qua Tài khoản 4131.
  • Quy trình hạch toán theo 4 hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đường đi của chứng từ và sơ đồ kết nối giữa chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ, sổ đăng ký, sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh đối với hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy theo quy định tại Phụ lục số 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán thanh toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và hoạt động: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường (tên giao dịch: TUNG CUONG TTEI), trụ sở tại số 823 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201027019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 30/12/2009, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/01/2010. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành với lĩnh vực cốt lõi là vận tải hàng hóa đường bộ, kho bãi, bốc xếp, dịch vụ hỗ trợ vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý và ủy thác thương mại.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, cùng các đơn vị trực thuộc (Đội xe 1-2-3, Bến bãi 1-2-3, Phân xưởng sửa chữa - bảo dưỡng).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí:
    • Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, tổ chức kiểm tra kiểm kê, lập và nộp báo cáo tài chính, bảo quản hồ sơ bí mật kế toán.
    • Kế toán tiền lương và BHXH: Kiểm tra, lập báo cáo, kiêm nhiệm theo dõi kế toán tổng hợp, nguồn vốn và các quỹ.
    • Kế toán TSCĐ và thanh toán: Theo dõi biến động tài sản cố định (đội xe tải), trích khấu hao, theo dõi sửa chữa và thanh toán công nợ với Nhà nước.
    • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ nội bộ và công nợ với khách hàng/nhà cung cấp.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo chứng từ đã duyệt, ghi sổ quỹ và kiểm kê định kỳ đối chiếu với kế toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán áp dụng trên thực tế là hình thức Sổ Nhật ký chung; phương pháp ghi nhận doanh thu và công nợ phải thu căn cứ trên hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
    • Đối với người mua: Áp dụng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho khách hàng mua lẻ, giao dịch không thường xuyên; áp dụng thanh toán chậm trả cho khách hàng truyền thống, hợp đồng dịch vụ vận tải khối lượng lớn.
    • Đối với người bán: Thanh toán ngay đối với đơn vị cung cấp nhỏ lẻ; áp dụng trả ngay hoặc chậm trả tùy thỏa thuận với đối tác lâu năm. Về hình thức thanh toán, các khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20.000 đồng trở lên (theo ghi nhận tại văn bản) bắt buộc thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng; hợp đồng dưới mức này có thể dùng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán TK 131 trong năm 2018 qua các nghiệp vụ cụ thể:
    • Nghiệp vụ ứng trước tiền hàng: Ngày 01/08/2018, Công ty Cổ phần Quốc tế ICCA chuyển khoản ứng trước 180.000.000 đồng theo Hợp đồng kinh tế số 392 ngày 28/7/2018. Căn cứ Giấy báo có số 202 của ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 (chi tiết ICCA): 180.000.000 đồng; phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết công nợ ICCA.
    • Nghiệp vụ xuất hóa đơn cước vận chuyển hoàn thành: Ngày 05/12/2018, công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000412 cho Công ty Cổ phần Quốc tế ICCA về cước vận chuyển theo Hợp đồng số 154/HĐKT ICCA-VP với doanh thu chưa thuế 720.236.364 đồng, thuế GTGT 10% là 72.424.236 đồng (văn bản trích số liệu tổng thanh toán 792.660.600 đồng / số tiền viết bằng chữ tại hóa đơn ghi 715.647.002 đồng; trong sổ Nhật ký chung ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511: 720.236.364 đồng, Có TK 333: 72.424.236 đồng).
    • Nghiệp vụ thu hồi công nợ bằng chuyển khoản: Ngày 16/05/2018, Công ty Cổ phần Thương mại Bình Minh thanh toán nợ 140.000.000 đồng qua ngân hàng theo Giấy báo có số 192 (kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131 - Bình Minh: 140.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ cước vận chuyển khác: Ngày 25/12/2018, xuất Hóa đơn GTGT số 0000466 cho Công ty Bình Minh theo HĐKT số 182/HĐKT TC-BM với tiền cước 167.254.000 đồng, thuế GTGT 10% là 16.825.400 đồng, tổng cộng thanh toán 184.079.400 đồng; ghi nhận vào Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.
    • Trích xuất Sổ Nhật ký chung năm 2018 ghi nhận tổng phát sinh năm là 123.236.000 đồng; Sổ Cái TK 131 năm 2018 phản ánh số dư đầu năm là 1.621.000 đồng, tổng số phát sinh trong năm là 21.289.000 đồng; Sổ chi tiết TK 131 khách hàng ICCA ghi nhận tổng số phát sinh 1.200.000 đồng và số dư cuối kỳ bằng 0 đồng.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường

Căn cứ vào thực trạng khảo sát, Chương 3 tập trung các nội dung hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát công tác kế toán tại đơn vị: Phân tích các ưu điểm đạt được về bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ luân chuyển tương đối đầy đủ; đồng thời chỉ ra các khuyết điểm tồn tại trong quy trình kiểm soát nợ, theo dõi công nợ chi tiết và phân loại tuổi nợ.
  • Phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ nhằm đảm bảo an toàn dòng tiền, tăng cường hiệu quả thu hồi nợ và hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn.
  • Xác định nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam, phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ vận tải của doanh nghiệp, vừa tinh gọn thủ tục vừa nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán và quản lý công nợ tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 như sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng)
1 Doanh thu bán hàng 6.725.000
2 Giá vốn hàng bán 6.563.000
3 Lợi nhuận gộp 628.162
4 Doanh thu hoạt động tài chính 2.918
5 Chi phí tài chính 45.821
6 Chi phí quản lý kinh doanh 397.055
7 Lợi nhuận thuần 196.204
8 Lợi nhuận khác (130.500)
9 Lợi nhuận trước thuế 66.701
10 Lợi nhuận sau thuế 52.563

Về mặt chuyên môn nghiệp vụ kế toán, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thực tế tại Công ty Tùng Cường từ khâu nhận chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, hợp đồng dịch vụ cước, giấy báo có) đến việc đối chiếu và nhập vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết công nợ từng đối tượng.
  • Minh họa chi tiết quy trình mở sổ kế toán chi tiết công nợ khách hàng (Sổ chi tiết TK 131 cho Công ty Cổ phần Quốc tế ICCA, Công ty Cổ phần Thương mại Bình Minh) đảm bảo tính cân đối giữa tổng hợp và chi tiết.
  • Xác định rõ một tồn tại lớn trong chính sách kế toán của doanh nghiệp: Công ty Tùng Cường chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định, dù các khoản công nợ vận tải thường có giá trị lớn và phụ thuộc vào chu kỳ thanh toán của đối tác.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Cần thực hiện phân loại nợ phải thu và nợ phải trả theo thời hạn thanh toán (dưới 12 tháng và trên 12 tháng) một cách nhất quán trên sổ sách để đánh giá chính xác khả năng thanh toán ngắn hạn.
  • Xây dựng quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ hơn, quy định rõ thời hạn tối đa được nợ cước vận tải đối với từng nhóm khách hàng; định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý phải lập biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên.
  • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn của chế độ kế toán nhằm chủ động nguồn tài chính ứng phó với rủi ro mất vốn.
  • Tăng cường kiểm soát và hạch toán đúng nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh nếu công ty mở rộng mảng dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu và thanh toán cước quốc tế.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ trên địa bàn Hải Phòng. Đề tài cung cấp bức tranh cụ thể về quy trình xử lý kế toán thanh toán thực tế, chỉ ra điểm chưa đồng bộ giữa quy định lý thuyết với thực hành ghi chép sổ sách kế toán thủ công/bán tự động tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại văn bản:

  • Dữ liệu minh chứng thực tế trong khóa luận tập trung chủ yếu vào phần kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131); các nghiệp vụ thực tế liên quan đến kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331) và kế toán thanh toán bằng ngoại tệ chưa được đưa vào hệ thống biểu mẫu, sổ sách minh chứng chi tiết trong chương thực trạng.
  • Phạm vi số liệu thực tế chỉ dừng lại ở năm tài chính 2018, chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để làm rõ xu hướng biến động của các khoản công nợ.
  • Văn bản khóa luận bộc lộ một số sai lệch kỹ thuật trong ghi chép số liệu giữa phần chữ và phần số trên mẫu hóa đơn (Hóa đơn GTGT số 0000412), cũng như sự không nhất quán giữa tiêu đề bảng số liệu kết quả kinh doanh và số liệu chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu toàn diện công tác kế toán thanh toán với người bán (TK 331), bao gồm hạch toán các chi phí đầu vào đặc thù của ngành vận tải như xăng dầu, phí cầu đường bến bãi, sửa chữa bảo dưỡng xe và phụ tùng thay thế.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế cho việc ghi chép sổ Nhật ký chung thủ công, nhằm tự động hóa quy trình lên sổ chi tiết công nợ và cảnh báo tuổi nợ tự động.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi gắn với quy trình đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics và vận tải biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp trình bày các sơ đồ kế toán (TK 131, TK 331), quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách kế toán Nhật ký chung.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp vận tải - logistics: Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi trình bày cách thức gắn kết giữa chứng từ vận tải (hợp đồng cước, cước vận chuyển theo chuyến) với việc lập hóa đơn GTGT, theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển đường bộ và dịch vụ cảng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân công lao động trong phòng kế toán (mô hình 5 người) và phương pháp kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết khách hàng và Sổ Cái tài khoản 131.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu việc tổ chức công tác kế toán dựa trên chế độ kế toán nào?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán tài sản cố định và thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ, cùng Thủ quỹ.

Công ty Tùng Cường áp dụng phương thức và hình thức thanh toán nào với các đối tác?
Công ty áp dụng phương thức trả ngay và chậm trả. Về hình thức, doanh nghiệp sử dụng tiền mặt và chuyển khoản; trong đó, các giao dịch thanh toán cho người bán có giá trị hợp đồng từ 20.000 đồng trở lên theo thỏa thuận tại văn bản bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Khóa luận đưa ra các dẫn chứng thực tế nào về nghiệp vụ nợ phải thu khách hàng (TK 131) trong năm 2018?
Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ thực tế gồm: Giấy báo có số 202 ngày 01/08/2018 Công ty CP Quốc tế ICCA ứng trước 180.000.000 đồng; Hóa đơn GTGT số 0000412 ngày 05/12/2018 cước vận chuyển cho ICCA; Giấy báo có số 192 ngày 16/05/2018 Công ty CP Thương mại Bình Minh trả nợ 140.000.000 đồng; Hóa đơn GTGT số 0000466 ngày 25/12/2018 cước vận chuyển cho Bình Minh số tiền 184.079.400 đồng; kèm trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131 năm 2018.

Doanh nghiệp đã thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi hay chưa?
Theo công bố chính sách kế toán ghi nhận tại văn bản, Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ái Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản 131 tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại xuất nhập khẩu Tùng Cường với các số liệu thực tế của năm tài chính 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động vận tải, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý nợ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp.