Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán thanh toán với người mua và người bán giữ vị trí trọng yếu, gắn liền trực tiếp với sự vận động của vốn bằng tiền, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. Quản lý và hạch toán công nợ hiệu quả không chỉ đảm bảo khả năng thanh khoản, bảo toàn nguồn vốn lưu động mà còn tác động trực tiếp đến mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT" được tác giả Phạm Quỳnh Chi (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo vào năm 2021 nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán công nợ người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT.
  • Nhiệm vụ 3: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (phải thu khách hàng) và người bán (phải trả nhà cung cấp).
  • Không gian nghiên cứu: Bộ phận Kế toán, Hành chính tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT (Địa chỉ: Số 129 Dương Đình Nghệ, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

1. Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Văn bản quy phạm: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Theo dõi các khoản nợ phải thu, số tiền nhận ứng trước và tình hình thanh toán của người mua về sản phẩm bao bì, dịch vụ in ấn.
    • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Theo dõi các khoản nợ phải trả, số tiền đã ứng trước cho nhà cung cấp vật tư, nguyên liệu, dịch vụ.
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 156 (Hàng hóa), TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 229 (Dự phòng tổn thất tài sản - 2293).
  • Quy định về tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nợ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động khi thanh toán và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Các hình thức sổ kế toán lý thuyết: Khóa luận hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản đối chiếu công nợ) tại phòng Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết công nợ và sổ tổng hợp (Sổ Cái), từ đó đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán theo chế độ hiện hành:

  • Các hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc, ngân phiếu thanh toán, thư tín dụng, thẻ thanh toán).
  • Hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng kỳ hạn nợ. Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại, thanh toán bằng hàng hóa (hàng đổi hàng), nhận tiền ứng trước và xử lý nợ khó đòi xóa sổ (qua TK 2293 và TK 642).
  • Hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu công nợ. Quy trình ghi chép mua nguyên vật liệu, hàng hóa, TSCĐ nhập kho chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, mua dịch vụ ngoài, khối lượng xây lắp hoàn thành, chiết khấu thanh toán được hưởng, và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (ghi tăng TK 711).
  • Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Nguyên tắc sử dụng tỷ giá thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán lãi tỷ giá (TK 515) và lỗ tỷ giá (TK 635) khi phát sinh thanh toán công nợ hoặc đánh giá lại cuối kỳ tài chính.
  • Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Phân tích đặc điểm và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký – Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán máy
Căn cứ ghi Sổ Cái Sổ Nhật ký chung Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chứng từ ghi sổ (đã vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) Phần mềm tự động kết xuất từ dữ liệu nhập
Sổ tổng hợp duy nhất Sổ Cái Nhật ký – Sổ cái Sổ Cái Sổ Cái trên phần mềm
Chứng từ trung gian Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt Không qua chứng từ trung gian Chứng từ ghi sổ Bảng biểu nhập liệu trên phần mềm
Mức độ linh hoạt Phù hợp mọi quy mô, phân công lao động dễ Phù hợp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ Phù hợp doanh nghiệp có quy mô vừa, nhiều nghiệp vụ Xử lý tự động, tốc độ nhanh, độ chính xác cao

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phân tích quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị:

  • Đặc điểm chung của doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT (Mã số thuế: 0201577816; cấp phép và hoạt động từ 21/10/2014).
    • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất bao bì carton 3 - 5 - 7 lớp; vỏ hộp bìa carton in công nghệ Flexo và Offset nhiều màu; giấy tấm, giấy cuộn xeo, giấy 2 da chống thấm; túi đựng thực phẩm; in ấn tem mác. Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.
    • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc lãnh đạo trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận Kinh doanh; Bộ phận Kế toán, Hành chính; Bộ phận Sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
    • Mô hình tổ chức gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp và Kế toán kho kiêm thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để ghi chép và theo dõi số liệu.
  • Phương thức thanh toán thực tế:
    • Với người mua: Khách hàng mới/vãng lai áp dụng thu tiền ngay; khách hàng thân thiết mua giá trị nhỏ cho nợ định kỳ thanh toán; khách hàng mua số lượng lớn áp dụng hình thức trả chậm.
    • Với người bán: Nhà cung cấp nhỏ lẻ thanh toán ngay; nhà cung cấp lâu năm với hợp đồng lớn thanh toán theo chu kỳ tháng (tháng sau trả nợ tháng trước). Hợp đồng từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thanh toán qua ngân hàng (BIDV Hải Phòng, SHB Hải Phòng).
  • Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể:
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng chưa thu tiền (Hóa đơn GTGT số 0000462 ngày 02/12/2020): Bán tem nhãn, vỏ hộp cho Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng (MST: 0200504519). Chi tiết mặt hàng: Tem nhãn #L (20.000 chiếc), Tem nhãn #M (10.000 chiếc), Vỏ hộp giấy kẹo V1872 (1.500 chiếc). Cộng tiền hàng: 9.937.500 đồng; Thuế GTGT 10%: 993.750 đồng; Tổng giá thanh toán: 10.931.250 đồng. Kế toán định khoản:
      • Nợ TK 131 (Tân Vĩnh Hưng): 10.931.250 đồng
      • Có TK 511: 9.937.500 đồng
      • Có TK 3331: 993.750 đồng
      • Căn cứ chứng từ, kế toán vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 511, TK 333 và cuối kỳ lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
    • Nghiệp vụ thu nợ qua ngân hàng (Giấy báo Có số 391 ngày 05/12/2020 tại BIDV Hải Phòng): Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng chuyển khoản thanh toán 30.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
      • Nợ TK 112: 30.000.000 đồng
      • Có TK 131 (Tân Vĩnh Hưng): 30.000.000 đồng
      • Căn cứ Giấy báo Có, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Sổ Cái TK 131 và Bảng tổng hợp công nợ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ghi sổ và quản lý công nợ, chương này đề xuất định hướng khắc phục các tồn tại trong phần hành kế toán thanh toán tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ công nợ, đảm bảo việc đối chiếu số dư nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp.
  • Nâng cấp công cụ xử lý dữ liệu kế toán, chuyển dịch từ việc ghi chép thủ công trên bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm hạn chế sai sót số liệu và đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính.
  • Xây dựng chính sách quản lý công nợ chặt chẽ, phân loại tuổi nợ, theo dõi sát sao kỳ hạn thanh toán để hạn chế rủi ro phát sinh nợ khó đòi.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ kết cấu tài khoản 131, 331 và các trường hợp hạch toán đặc thù (chiết khấu, hàng trả lại, giao dịch ngoại tệ).
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT thông qua các số liệu chứng từ gốc năm 2020:
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
Xuất bán tem nhãn, vỏ hộp cho Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng chưa thu tiền Hóa đơn GTGT số 0000462 (02/12/2020) TK 131 TK 511
TK 3331
9.937.500
993.750
Tổng: 10.931.250
Thu tiền bán hàng chuyển khoản từ Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng Giấy báo Có số 391 của BIDV (05/12/2020) TK 112 TK 131 30.000.000
  • Xác định rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn gồm 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất bao bì.

2. Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hạch toán kế toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên bảng tính Excel.
  • Đưa ra các căn cứ thực tiễn để ban giám đốc và phòng kế toán doanh nghiệp rà soát lại quy trình đối chiếu công nợ, quy định thanh toán trên 20 triệu đồng qua ngân hàng phục vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ thanh toán nội địa điển hình trong tháng 12 năm 2020; các nghiệp vụ phức tạp hơn như thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại thời điểm lập Báo cáo tài chính chưa được thể hiện bằng chứng từ số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý rủi ro tín dụng thương mại, đánh giá hiệu quả thu hồi nợ qua các chỉ số tài chính (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân), và xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế bảng tính Excel.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và Sổ Cái.
    • Cách thức vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp bao bì.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính (sử dụng phần mềm Excel).

2. Bộ máy kế toán của Công ty VIETPRINT được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, thuế), Kế toán tổng hợp (phụ trách lương, TSCĐ, chi phí giá thành, công nợ, giao dịch ngân hàng), và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý nhập xuất vật tư nguyên liệu và quản lý quỹ tiền mặt).

3. Quy định về hình thức thanh toán đối với các giao dịch mua bán hàng hóa tại công ty ra sao?
Đối với người mua, công ty áp dụng thu tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận hợp đồng. Đối với người bán, các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện qua tài khoản ngân hàng (BIDV, SHB) để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN; các khoản dưới 20 triệu đồng có thể chi tiền mặt hoặc chuyển khoản.

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn ngày 02/12/2020 cho Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng có giá trị bao nhiêu và được định khoản như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000462, tổng giá trị thanh toán là 10.931.250 đồng (trong đó tiền hàng: 9.937.500 đồng, thuế GTGT 10%: 993.750 đồng). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131: 10.931.250 đồng / Có TK 511: 9.937.500 đồng / Có TK 3331: 993.750 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Quỳnh Chi đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản 131, 331 trên hình thức sổ Nhật ký chung và phân tích các số liệu thực tế phát sinh tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn khâu theo dõi công nợ và hiện đại hóa công cụ kế toán, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.