Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, công tác quản lý, hạch toán tài sản cố định giữ vị trí trọng yếu. Tài sản cố định đại diện cho tư liệu lao động chủ yếu, hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quy mô tài sản cũng như nguồn vốn của đơn vị. Năng lực máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất phản ánh trực tiếp quy mô, tiềm lực tài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong bối cảnh tiến bộ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, giá trị đầu tư cho tài sản cố định ngày càng gia tăng, đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán kế toán phải chặt chẽ, chính xác và kịp thời nhằm cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ các quyết định điều hành kinh tế.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Mỹ là doanh nghiệp tư nhân hoạt động đa lĩnh vực, trong đó trọng tâm là thi công xây lắp các công trình kỹ thuật hạ tầng, công nghiệp, dân dụng và kinh doanh dịch vụ sửa chữa ô tô, xăng dầu. Với đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi lượng lớn phương tiện vận tải, máy móc thi công chuyên dụng và nhà xưởng, việc hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định trở thành yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Trình bày thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Mỹ.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của tổ chức kế toán tài sản cố định tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Toàn Mỹ. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại trụ sở công ty ở Km 9 (hoặc Km 19) Quốc lộ 10, Xã Kiền Bái, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu tập trung vào dữ liệu kế toán năm 2014 - 2015 của đơn vị, trong khuôn khổ thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 27/04/2015 đến ngày 18/07/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
- Các căn cứ pháp lý liên quan gồm Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp và Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Tài sản cố định được phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), quyền sở hữu (tự có, thuê ngoài), nguồn hình thành (ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, liên doanh) và tình hình sử dụng (đang sử dụng, chờ xử lý). Về mặt định giá, kế toán theo dõi tài sản qua 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại (Nguyên giá = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn).
Về phương pháp trích khấu hao, Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định 3 phương pháp:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: Phân bổ đều nguyên giá theo thời gian sử dụng trích khấu hao hàng năm, hàng tháng.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Xác định mức khấu hao thông qua tỷ lệ khấu hao nhanh kết hợp hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng (hệ số 1,5 cho thời gian đến 4 năm; 2,0 cho trên 4 đến 6 năm; 2,5 cho trên 6 năm).
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Dựa trên sản lượng thực tế sản xuất nhân với mức trích bình quân theo công suất thiết kế.
Hệ thống tài khoản tổng hợp được quy định gồm TK 211 (Tài sản cố định hữu hình - gồm 6 tài khoản cấp hai: 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình - gồm 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2138), TK 214 (Hao mòn TSCĐ - gồm 2141, 2142, 2143), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang - gồm 2411, 2412, 2413).
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận gắn liền với phương pháp hạch toán kế toán thực tế (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, tính giá, tổng hợp cân đối) dựa trên nguồn dữ liệu gốc từ hồ sơ sổ sách, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Toàn Mỹ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về tài sản cố định và tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm, tiêu chuẩn nhận biết và các tiêu thức phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình theo quy định tài chính hiện hành.
- Nguyên tắc và công thức xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình và vô hình theo từng phương thức hình thành: do mua sắm trực tiếp, mua sắm trả chậm/trả góp, đầu tư xây dựng cơ bản giao thầu hoàn thành, tự xây dựng/tự chế, trao đổi tương tự hoặc không tương tự, được cấp, nhận điều chuyển, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng hoặc phát hiện thừa qua kiểm kê. Quy định về các trường hợp được phép thay đổi nguyên giá (đánh giá lại theo quyết định nhà nước, tổ chức lại doanh nghiệp, đầu tư nâng cấp, tháo dỡ một số bộ phận).
- Lý luận về hao mòn, mục đích trích khấu hao và quy trình tính toán theo 3 phương pháp trích khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Trình tự hạch toán kế toán chi tiết: Lập hội đồng giao nhận, biên bản giao nhận tài sản cố định, hồ sơ tài sản cố định, mở thẻ tài sản cố định và theo dõi trên sổ tài sản cố định tại phòng kế toán cũng như nơi sử dụng.
- Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp: Các chứng từ kế toán bắt buộc; kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản TK 211, TK 212, TK 213, TK 214; các bút toán hạch toán nghiệp vụ tăng tài sản (mua sắm, XDCB, chuyển nguồn TK 414, 441 sang TK 411), giảm tài sản (thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh ghi nhận qua TK 811, TK 711), trích khấu hao (TK 627, 641, 642, 466, 3533 đối ứng TK 214) và các loại sửa chữa tài sản cố định (sửa chữa thường xuyên ghi nhận trực tiếp vào chi phí; sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp tập hợp qua TK 2413 rồi phân bổ hoặc ghi tăng nguyên giá).
- Đặc điểm và quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH Toàn Mĩ
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Quá trình hình thành: Công ty TNHH Toàn Mỹ thành lập ngày 25/03/1997, trụ sở tại Xã Kiền Bái, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Sỹ Tình. Ngành nghề sản xuất kinh doanh bao gồm thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, giao thông, thủy lợi; lắp đặt thiết bị công nghiệp; kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu và dịch vụ sửa chữa ô tô.
- Mô hình quản lý và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật thi công, Phụ trách khu vực 1, Phụ trách khu vực 2), 5 phòng ban (Kế hoạch Đầu tư, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Quản lý thi công, Kinh tế thị trường) và các đội xây dựng nhận khoán. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, phụ trách quan hệ với cơ quan thuế, lập báo cáo, kiêm kế toán lương và tài sản cố định), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; lập hệ thống báo cáo tài chính năm gồm Mẫu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
- Thực trạng phân loại và đánh giá tài sản cố định: Tài sản tại công ty phân loại theo hình thái biểu hiện gồm nhà cửa vật kiến trúc (nhà văn phòng, nhà xưởng, xưởng sửa chữa ô tô, cây xăng), máy móc thiết bị (máy cắt, máy uốn thép, cầu nâng ô tô cắt kéo thủy lực, máy bơm xăng, máy trộn bê tông), phương tiện vận tải (ô tô tải, xe Venza, xe Yaris), thiết bị dụng cụ quản lý (đồ dùng văn phòng). Nguyên giá TSCĐ mua sắm được xác định bằng giá mua cộng các chi phí trực tiếp trước khi sử dụng.
- Nghiệp vụ mua sắm và luân chuyển chứng từ thực tế: Minh họa qua nghiệp vụ ngày 01/08/2014, công ty mua 3 máy trộn bê tông từ Công ty TNHH Thiết bị Hồng An theo Hợp đồng mua bán số 36/HĐMB và Hóa đơn GTGT số 0002192 (Ký hiệu AA/11P):
- Máy trộn bê tông IZC 200: số lượng 01, đơn giá 35.000.000 đồng.
- Máy trộn bê tông IZC 250: số lượng 01, đơn giá 42.000.000 đồng.
- Máy trộn bê tông IZC 350 (ký hiệu MMTBT43): số lượng 01, đơn giá 45.700.000 đồng (trong hạch toán tính khấu hao nguyên giá ghi 45.000.000 đồng).
- Tổng tiền thanh toán trên hóa đơn là 135.700.000 đồng (thuế GTGT 10% là 12.700.000 đồng). Kế toán thực hiện lập biên bản giao nhận, lưu hồ sơ, mở thẻ tài sản cố định, tính trích khấu hao đường thẳng cho máy IZC 350 trong 8 năm (96 tháng) với mức trích khấu hao hàng tháng là 473.187 đồng (hoặc 468.750 đồng theo nguyên giá 45.000.000 đồng), vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Mĩ
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã vận dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ mua bán, bàn giao được lưu trữ tương đối đầy đủ; phương pháp khấu hao đường thẳng áp dụng nhất quán, phù hợp với năng lực quản lý.
- Đánh giá tồn tại: Việc ghi chép thẻ tài sản cố định và sổ chi tiết đôi khi chưa cập nhật đầy đủ các thông số kỹ thuật chi tiết; công tác kiểm kê, đánh giá lại định kỳ tài sản chưa thực hiện thường xuyên; quy trình theo dõi sửa chữa lớn máy móc thi công tại các đội xây dựng còn chậm trễ trong việc tập hợp chi phí; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu cho phân hệ tài sản cố định còn hạn chế, chủ yếu xử lý bán tự động.
- Các nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu (đặc biệt là biên bản giao nhận và biên bản thanh lý tài sản); hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết tài sản cố định; nâng cao hiệu quả công tác trích lập và phân bổ khấu hao sát với cường độ hoạt động của máy móc thi công xây lắp; tăng cường quản lý chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết tự động giữa phân hệ TSCĐ với phân hệ tính giá thành công trình.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh trung thực toàn bộ cơ cấu tài sản cố định và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Toàn Mỹ. Số liệu tổng hợp nghiệp vụ mua sắm máy móc thiết bị xây dựng ngày 01/08/2014 được hạch toán như sau:
| STT |
Tên tài sản cố định |
Số lượng |
Đơn vị tính |
Đơn giá chưa thuế (VNĐ) |
Thành tiền chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Tổng giá trị thanh toán (VNĐ) |
| 1 |
Máy trộn bê tông IZC 200 |
01 |
Cái |
35.000.000 |
35.000.000 |
3.500.000 |
38.500.000 |
| 2 |
Máy trộn bê tông IZC 250 |
01 |
Cái |
42.000.000 |
42.000.000 |
4.200.000 |
46.200.000 |
| 3 |
Máy trộn bê tông IZC 350 |
01 |
Cái |
45.700.000 |
45.700.000 |
4.570.000 |
50.270.000 |
| Cộng |
Tổng giá trị mua sắm |
03 |
Cái |
— |
122.700.000 |
12.270.000 |
135.700.000 |
(Ghi chú: Theo số liệu Hóa đơn GTGT số 0002192 ghi nhận tiền hàng 123.000.000 VNĐ, thuế GTGT 12.700.000 VNĐ, tổng thanh toán 135.700.000 VNĐ; việc trích khấu hao máy trộn bê tông IZC 350 được xác định trên nguyên giá 45.000.000 VNĐ với thời gian khấu hao 96 tháng, mức khấu hao tháng là 473.187 VNĐ).
Về mặt đóng góp:
- Hệ thống hóa các căn cứ lý luận kế toán tài sản cố định theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tài sản cố định trong một doanh nghiệp xây lắp tư nhân tại Hải Phòng, từ khâu mở thẻ, hạch toán tăng giảm, phân bổ khấu hao đến lập báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng quản lý và tổ chức thi công tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Toàn Mỹ với các số liệu phát sinh tập trung trong năm tài chính 2014 - 2015. Nghiên cứu chủ yếu khai thác các nghiệp vụ mua sắm máy móc xây dựng thông thường theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa khảo sát sâu các giao dịch phức tạp như thuê tài chính hay đánh giá lại tài sản khi chia tách doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình hạch toán tài sản cố định khi doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp quản trị tài sản cố định trên các hệ thống phần mềm ERP hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng, thương mại dịch vụ.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:
- Quy trình hạch toán và sơ đồ định khoản kế toán tài sản cố định hữu hình, vô hình, khấu hao và sửa chữa tài sản.
- Hệ thống biểu mẫu và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán doanh nghiệp.
- Mẫu hợp đồng kinh tế số 36/HĐMB, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản bàn giao và phương pháp tính khấu hao đường thẳng trên số liệu thực tế của máy móc thi công xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Toàn Mỹ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Ba tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 45/2013/TT-BTC được nêu trong văn bản là gì?
Tài sản phải thỏa mãn đồng thời: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (2) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; (3) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Toàn Mỹ được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung mọi hoạt động kế toán, quan hệ với cơ quan thuế, lập báo cáo, kiêm nhiệm kế toán tiền lương và tài sản cố định), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
4. Nghiệp vụ mua sắm máy móc ngày 01/08/2014 tại công ty được thực hiện với đơn vị nào và có tổng giá trị bao nhiêu?
Công ty ký Hợp đồng mua bán số 36/HĐMB mua 03 máy trộn bê tông (IZC 200, IZC 250, IZC 350) từ Công ty TNHH Thiết bị Hồng An với tổng số tiền thanh toán theo Hóa đơn GTGT số 0002192 là 135.700.000 đồng (bao gồm 10% thuế GTGT).
5. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào được Công ty TNHH Toàn Mỹ áp dụng?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng trích hàng tháng cho toàn bộ tài sản cố định. Ví dụ máy trộn bê tông IZC 350 nguyên giá 45.000.000 đồng có thời gian sử dụng ước tính 8 năm (96 tháng), mức trích khấu hao hàng tháng được xác định là 473.187 đồng (hoặc 468.750 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tài sản cố định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, luân chuyển chứng từ, mở thẻ và hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Toàn Mỹ gắn với số liệu thực tế năm 2014 - 2015. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh ngành xây lắp của doanh nghiệp.