Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ bản cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật, đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu phản ánh quy mô, năng lực công nghệ và năng lực cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ logistics và vận tải hàng hóa, phương tiện vận tải và các thiết bị quản lý chuyên dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ một cách khoa học, chính xác từ khâu theo dõi nguyên giá, ghi nhận biến động tăng giảm, tính toán và trích khấu hao đến quản lý sửa chữa có ý nghĩa quyết định đến việc bảo toàn vốn và phản ánh trung thực chi phí kinh doanh. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện phù hợp với quy định kế toán hiện hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Trình bày và hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phản ánh, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong năm 2015.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp biến động tăng/giảm, kế toán khấu hao và kế toán sửa chữa TSCĐ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương, địa chỉ tại Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu khảo sát, hạch toán kế toán thực tế của năm tài chính 2015. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến trước ngày 09 tháng 7 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Văn bản này quy định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm), nguyên tắc xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, cũng như 3 phương pháp trích khấu hao (phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho hệ thống tài khoản (TK 211, TK 214, TK 241, TK 154, TK 642...), hệ thống chứng từ kế toán, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và hệ thống báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
  • Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán: Làm căn cứ pháp lý cho các hoạt động ký kết hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ quản lý và luân chuyển chứng từ ban đầu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ phòng Tài chính - Kế toán của công ty, bao gồm các hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản, hóa đơn giá trị gia tăng, biên lai nộp lệ phí trước bạ, biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu chi, thẻ TSCĐ, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và danh mục tài sản cố định tính đến ngày 31/12/2015.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận kế toán TSCĐ, phân tích đối chiếu quy định pháp lý với thực tế vận dụng tại đơn vị để làm rõ mức độ tuân thủ và những điểm bất cập.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và mô tả quy trình: Sử dụng các nguyên tắc ghi sổ kép, luân chuyển chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong thực tế để mô tả tiến trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán thực tế năm 2015 tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán căn bản về TSCĐ:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trình bày chi tiết 3 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Phân loại TSCĐ: Phân loại theo 4 tiêu thức:
    1. Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế, phần mềm máy vi tính...).
    2. Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê (thuê tài chính, thuê hoạt động).
    3. Theo nguồn hình thành: Nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp, vốn góp liên doanh.
    4. Theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi/sự nghiệp/an ninh quốc phòng, TSCĐ chờ xử lý, TSCĐ bảo quản giữ hộ Nhà nước.
  • Đánh giá TSCĐ: Trình bày nguyên tắc xác định 3 chỉ tiêu: Nguyên giá (theo từng trường hợp mua sắm, trao đổi, tự xây dựng, nhận vốn góp, được cấp, được tài trợ), Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại. Trình bày công thức chi tiết của 3 phương pháp trích khấu hao: khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (kèm bảng hệ số điều chỉnh từ 1,5 đến 2,5 lần), và khấu hao theo sản lượng.
  • Tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày quy trình lập hồ sơ TSCĐ, thẻ TSCĐ, ghi chép vào Sổ tài sản cố định; hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 211 (2111, 2112, 2113), TK 214 (2141, 2142, 2143, 2147); các sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, kế toán khấu hao và kế toán sửa chữa (sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn qua TK 2413, sửa chữa nâng cấp ghi tăng nguyên giá); quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và công tác hạch toán thực tế:

  • Khái quát về công ty: Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương (Pacific Logistics) thành lập ngày 22/03/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201249276 do Sở KH&ĐT TP Hải Phòng cấp. Vốn điều lệ là 21.000.000.000 đồng (Hai mươi mốt tỷ đồng). Đại diện pháp luật là Giám đốc Cao Mạnh Hà. Lĩnh vực kinh doanh là dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa, khai thuê hải quan, lưu kho bãi.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban (Phòng Kinh doanh và Chăm sóc khách hàng, Phòng Vận tải, Phòng Thủ tục, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Vận dụng chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty:
    • TSCĐ của công ty chủ yếu thuộc nhóm phương tiện vận tải (xe tải, xe đầu kéo container, sơ mi rơ moóc, xe bán tải Nissan LE) và thiết bị quản lý (máy phát điện Hitachi, máy photocopy Sharp MX-M310).
    • Quy trình mua sắm: Trưởng phòng Vận tải lập đề xuất, tài sản trên 500.000.000 đồng phải thông qua Hội đồng quản trị duyệt, lấy 3 báo giá cạnh tranh trước khi Giám đốc duyệt mua.
    • Ví dụ hạch toán chi tiết nghiệp vụ mua sắm: Ngày 07/05/2015, mua 02 Sơ mi rơ moóc Jupiter 3 trục từ Công ty CP Vận tải Phượng Cường theo Hợp đồng số 243 PC_TBD, Hóa đơn GTGT số 0000674 và số 0000675. Giá mua chưa VAT là 281.181.818 đồng/chiếc, thuế GTGT 10% là 28.181.819 đồng/chiếc, tổng giá thanh toán 310.000.000 đồng/chiếc. Lệ phí trước bạ nộp theo Biên lai số 0015614 ngày 10/05/2015 và Phiếu chi PC1505.000 là 6.200.000 đồng/chiếc (tổng 2 chiếc là 12.400.000 đồng). Nguyên giá 1 chiếc được tính là 288.018.181 đồng (trong văn bản làm tròn số học và thể hiện cụ thể trên thẻ TSCĐ số 58 lập ngày 11/05/2015). Thời gian trích khấu hao 72 tháng (6 năm), mức trích khấu hao 1 tháng là 4.000.252 đồng.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá và giải pháp:

  • Đánh giá chung: Nêu bật những ưu điểm của công ty như chấp hành đúng chế độ kế toán, hạch toán đúng nguyên giá, thực hiện luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân công nhiệm vụ kế toán cụ thể. Bên cạnh đó chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục trong việc ghi chép sổ sách chi tiết, công tác kiểm kê và mức độ tự động hóa trong hạch toán.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Bổ sung và hoàn thiện mẫu sổ theo dõi chi tiết TSCĐ, bảo đảm kết nối đầy đủ thông tin giữa thẻ TSCĐ, sổ chi tiết và Sổ Cái.
    2. Hoàn thiện công tác kiểm kê TSCĐ: Tăng cường định kỳ kiểm kê, lập biên bản kiểm kê đầy đủ theo đúng mẫu quy định nhằm kịp thời phát hiện thừa, thiếu hoặc hư hỏng của phương tiện vận tải.
    3. Ứng dụng phần mềm kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm chuyên dụng để tự động hóa việc tính khấu hao, lưu trữ hồ sơ tài sản và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán tài sản cố định tại đơn vị khảo sát thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu thông tin Chi tiết ghi nhận tại Công ty CP Tiếp Vận Thái Bình Dương
Năm thành lập & Vốn điều lệ Thành lập ngày 22/03/2012; Vốn điều lệ: 21.000.000.000 đồng
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung
Phương pháp khấu hao Phương pháp đường thẳng (áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC)
Cơ cấu nhân sự kế toán 05 người (Kế toán trưởng, KT tổng hợp, KT TSCĐ, KT thanh toán, Thủ quỹ)
Phương tiện vận tải tiêu biểu Ô tô đầu kéo 15C-03643, 15C-04928; Ô tô tải 15C-03943, 15C-06921; Sơ mi rơ moóc 15R-07370, 15R-07309; Ô tô bán tải Nissan LE 15C-07126
Thiết bị quản lý tiêu biểu Máy phát điện Hitachi (khấu hao 96 tháng), Máy in Sharp MX-M310 (khấu hao 96 tháng)
Nghiệp vụ mua TSCĐ điển hình (05/2015) Mua 02 Sơ mi rơ moóc Jupiter mới 100% từ Công ty CP Vận tải Phượng Cường
Chi phí cấu thành nguyên giá 01 Sơ mi rơ moóc Giá mua chưa thuế: 281.181.818 đồng + Lệ phí trước bạ: 6.200.000 đồng = 288.018.181 đồng
Mức trích khấu hao tháng (01 Sơ mi rơ moóc) 288.018.181 đồng / 72 tháng = 4.000.252 đồng/tháng

Các giải pháp và đóng góp của tác giả bao gồm:

  • Hệ thống hóa lý luận: Cập nhật đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, phương pháp xác định nguyên giá và tính trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC gắn với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đề xuất, duyệt mua, ký hợp đồng kinh tế số 243 PC_TBD, nhận hóa đơn GTGT, nộp lệ phí trước bạ bằng phiếu chi PC1505.000 đến khâu lập Thẻ tài sản cố định số 58.
  • Đề xuất giải pháp cải tiến: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể về hoàn thiện sổ kế toán chi tiết, quy trình kiểm kê định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và độ chính xác của số liệu kế toán tại doanh nghiệp vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và sử dụng số liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính (năm 2015) tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trong ngành dịch vụ tiếp vận, chưa so sánh dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động tổng tài sản.
  • Giới hạn về mô hình kế toán: Đề tài nghiên cứu việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ hiện hành tại thời điểm 2015-2016), chưa đề cập đến việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình tổ chức kế toán TSCĐ trong điều kiện doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng các thông tư kế toán mới ban hành.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, năng suất hoạt động của đội xe và các chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan đến tài sản cố định của doanh nghiệp logistics.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; phương pháp minh họa số liệu bằng chứng từ gốc có thật (hợp đồng kinh tế, hóa đơn thuế, biên lai trước bạ, thẻ TSCĐ).
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, logistics: Tham khảo quy trình theo dõi, quản lý hồ sơ kỹ thuật, xác định nguyên giá xe đầu kéo, rơ moóc gắn liền với lệ phí trước bạ và cách lập biểu mẫu kế toán chi tiết phương tiện vận tải theo hình thức Nhật ký chung.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phần kế toán chi tiết và ví dụ hạch toán tăng TSCĐ kèm bộ chứng từ thực tế (Hợp đồng 243 PC_TBD, Hóa đơn 0000674, 0000675, Biên lai thu lệ phí trước bạ 0015614, Thẻ TSCĐ số 58).
    • Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ và phương pháp trích khấu hao đang được áp dụng tại công ty là gì?
Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương áp dụng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (phải chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm). Toàn bộ TSCĐ của công ty được trích khấu hao hàng tháng theo phương pháp đường thẳng.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương được cơ cấu như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng (phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc), Kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

3. Quy trình phê duyệt mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn tại công ty diễn ra như thế nào?
Trưởng phòng Vận tải lập đề xuất mua TSCĐ gửi Ban Giám đốc. Nếu giá trị TSCĐ lớn hơn 500.000.000 đồng, Ban Giám đốc lập tờ trình xin phê duyệt từ Hội đồng quản trị. Sau khi được duyệt chủ trương, Trưởng phòng Vận tải lấy báo giá từ 3 nhà cung cấp trình Ban Giám đốc duyệt mua trước khi tiến hành ký hợp đồng kinh tế.

4. Nguyên giá của 01 chiếc Sơ mi rơ moóc Jupiter mua trong tháng 5/2015 được xác định cụ thể từ những chi phí nào?
Nguyên giá 01 chiếc Sơ mi rơ moóc Jupiter được tính bằng giá mua thực tế chưa bao gồm thuế GTGT (281.181.818 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000674/0000675 của Công ty CP Vận tải Phượng Cường) cộng với lệ phí trước bạ (6.200.000 đồng theo Biên lai số 0015614), tổng nguyên giá ghi nhận là 288.018.181 đồng với thời gian trích khấu hao là 72 tháng.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: hoàn thiện việc ghi chép và mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết TSCĐ; tăng cường công tác tổ chức kiểm kê định kỳ TSCĐ; và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tính toán khấu hao và quản lý số liệu tài sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Vân đã phản ánh tương đối toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận Thái Bình Dương trong năm tài chính 2015. Bằng việc phân tích trực tiếp các chứng từ kế toán phát sinh và quy trình hạch toán thực tế, tác giả đã làm rõ các bước quản lý nguyên giá, trích khấu hao và luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Các giải pháp hoàn thiện về sổ sách, kiểm kê và ứng dụng phần mềm được đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán TSCĐ trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.