Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào, trong đó chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm. Việc giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là cơ sở trực tiếp để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí chế tạo (máy chế biến gỗ, moay ơ xe máy, linh kiện thay thế) và gia công, thi công các công trình nội thất, gian hàng thương mại. Do đặc thù sản phẩm đa dạng, nguyên vật liệu sử dụng có tính chất phức tạp về quy cách, chủng loại và kích thước, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ nhằm tránh thất thoát, lãng phí và phản ánh kịp thời chi phí phục vụ việc tính giá thành sản phẩm.
Từ thực tiễn trên, chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Trần Thị Thêu (Mã SV: LT130044), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Thăng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí và thi công công trình.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD, từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp đến công tác kiểm kê và đánh giá lại vật tư.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, hệ thống tài khoản, phương pháp tính giá và quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, nhập kho, xuất kho, kiểm kê và phân bổ chi phí).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD (Địa chỉ: Số 6, ngõ 25 đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 3 năm 2014 tại phòng Kế toán của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp luật:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quy định về biểu mẫu thẻ kho ban hành theo Quyết định số 186-TC/CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính.
- Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chính sách kế toán cụ thể áp dụng tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD:
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Thẻ song song.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
$$\text{Đơn giá thực tế bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Trị giá thực tế NVL xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá thực tế bình quân}$$
- Phương pháp xác định trị giá nguyên vật liệu nhập kho:
$$\text{Trị giá NVL nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí mua thực tế} - \text{Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Tiếp cận toàn bộ hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu yêu cầu vật tư, Hợp đồng mua bán, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có) phát sinh trong tháng 3/2014.
- Phương pháp kế toán hạch toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết, bảng kê, chứng từ ghi sổ và sổ cái.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của kế toán vật tư; đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế tại kho với số liệu trên sổ sách kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD
1. Vai trò và phân loại nguyên vật liệu
Công ty sản xuất các mặt hàng cơ khí chế tạo (máy chế biến gỗ, moay ơ xe máy, linh kiện thay thế) và thực hiện các công trình thiết kế, thi công gian hàng. Khối lượng và chủng loại vật tư rất đa dạng. Toàn bộ nguyên vật liệu tại công ty được phân chia thành 10 nhóm chính:
- Vật liệu chính: Gỗ MDF (MDF 5ly, 9ly, 15ly, 18ly, phủ Melamine theo màu/mã), Gỗ MFC, Gỗ dán, Mika sành, Mika đen, Fomi trắng bóng...
- Vật liệu phụ: Keo 502, keo dog, băng dính, đinh, vít đen...
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị, công cụ, vật kết cấu dùng cho đầu tư xây dựng.
- Các vật liệu khác: Giẻ lau, trang thiết bị bảo hộ lao động...
Về mặt tài khoản, công ty sử dụng chung Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và chia nhỏ theo hệ thống mã danh điểm vật tư để theo dõi chi tiết.
2. Đặc điểm luân chuyển và công tác quản lý vật tư
- Nguồn cung ứng và phương thức mua hàng: Nguyên vật liệu chủ yếu mua từ các nhà cung cấp nội địa. Áp dụng phương thức mua hàng trả chậm đối với các nhà cung cấp khối lượng lớn, thường xuyên theo hợp đồng kinh tế; áp dụng phương thức trả tiền ngay đối với nhà cung cấp nhỏ lẻ hoặc mua bán lần đầu.
- Tổ chức kho tàng: Doanh nghiệp bố trí 2 kho riêng biệt: Kho NVL chính (phân chia ngăn theo mã vật tư gỗ, mika, fooc) và Kho NVL phụ (đinh, vít, keo, giấy ráp).
- Hệ thống định mức và dự toán: Phòng thiết kế bóc tách dự toán NVL theo từng công trình, phối hợp với phòng Kế hoạch thương mại và phòng Kỹ thuật công nghệ để lập kế hoạch mua hàng, xác định định mức tồn kho tối đa - tối thiểu.
- Trách nhiệm quản lý và kiểm kê: Thủ kho chịu trách nhiệm bảo quản, vào Thẻ kho (Mẫu số S12-DN) hàng ngày theo số lượng, bồi thường nếu để xảy ra thất thoát. Đội ngũ công nhân thi công nhận vật tư theo bản vẽ, phần vật tư không sử dụng hết bắt buộc phải hoàn nhập lại kho. Định kỳ hàng tháng, tổ kiểm kê gồm kế toán vật tư, nhân viên phòng kế hoạch và thủ kho tiến hành kiểm kê thực tế để xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán và tổ chức hạch toán
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm:
- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Phụ trách chung, kiểm tra sổ sách, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán kho: Theo dõi nhập - xuất - tồn kho NVL, thành phẩm, hàng hóa về số lượng và giá trị; khớp số liệu với thủ kho.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kiêm kế toán Thuế: Lập bảng lương, kê khai thuế định kỳ.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí theo từng công trình (Tài khoản 621, 622, 627) để xác định giá thành.
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả khách hàng và nhà cung cấp.
- Kế toán vốn bằng tiền, vốn vay kiêm kế toán thanh toán: Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Mô hình kế toán chi tiết hàng tồn kho áp dụng phương pháp Thẻ song song:
| Trình tự ghi chép |
Bộ phận thực hiện |
Chứng từ / Sổ sách sử dụng |
Tần suất ghi chép |
| Bước 1 |
Thủ kho |
Thẻ kho (Mẫu S12-DN) |
Ghi chép hàng ngày theo số lượng |
| Bước 2 |
Kế toán kho |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN) |
Ghi chép định kỳ/hàng ngày theo số lượng và giá trị |
| Bước 3 |
Kế toán kho |
Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL |
Lập vào cuối tháng |
| Bước 4 |
Kế toán & Thủ kho |
Đối chiếu Thẻ kho với Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp |
Tiến hành vào cuối tháng |
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD
1. Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu
Quy trình nhập kho trải qua các bước: Lập Phiếu yêu cầu hàng hóa -> Ký hợp đồng mua bán -> Kiểm tra tiếp nhận và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) bởi Ban kiểm nghiệm -> Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) thành 3 liên (1 liên lưu phòng ĐHSX, 1 liên giao thủ kho vào thẻ kho, 1 liên đính kèm hóa đơn làm thủ tục thanh toán).
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 3/2014:
- Nghiệp vụ mua thanh toán ngay bằng tiền mặt: Ngày 05/03/2014, nhập 100 tấm gỗ MDF 9ly của Công ty TNHH Vương Thanh theo HĐ GTGT số 00456, đơn giá 150.000 đ/tấm, thuế GTGT 10%. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 0005, Phiếu chi thanh toán 16.500.000 đồng.
- Định khoản:
- Nợ TK 152: 15.000.000 đồng
- Nợ TK 1331: 1.500.000 đồng
- Có TK 111: 16.500.000 đồng
- Nghiệp vụ mua hàng chưa thanh toán: Ngày 06/03/2014, nhập 100 tấm mika sành 2ly từ Công ty TNHH W&W theo HĐ GTGT số 00458, đơn giá 700.000 đ/tấm, thành tiền chưa thuế 70.000.000 đồng. Kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu S31-DN) và Chứng từ ghi sổ số 03. Đến ngày 15/03/2014, công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Giấy báo Nợ số 5) số tiền 77.000.000 đồng.
- Định khoản:
- Khi nhập kho: Nợ TK 152 (70.000.000 đ), Nợ TK 1331 (7.000.000 đ) / Có TK 331 (77.000.000 đ).
- Khi thanh toán: Nợ TK 331 / Có TK 112: 77.000.000 đồng.
2. Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu
- Xuất cho sản xuất công trình: Dựa trên bảng dự toán công trình và Phiếu yêu cầu vật tư của tổ trưởng thi công, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) gồm 3 liên.
- Ví dụ: Ngày 06/03/2014, xuất kho vật tư cho công trình Pico Xuân Thủy (Code: HPC40678) theo Phiếu xuất kho số 0032:
- Gỗ MDF 9ly: 20 tấm $\times$ 150.000 đ = 3.000.000 đồng
- Mika sành 2ly: 10 tấm $\times$ 700.000 đ = 7.000.000 đồng
- Keo 502: 5 lọ $\times$ 6.000 đ = 30.000 đồng
- Keo Dog: 1 thùng = 1.000.000 đồng
- Vít đen 5p: 1 túi = 48.000 đồng
- Tổng trị giá xuất: 11.078.000 đồng (Định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152).
- Xuất bán nguyên vật liệu: Ngày 15/03/2014, xuất bán 25 tấm mika sành 2ly cho Công ty TNHH Đức Khang, giá vốn 700.000 đ/tấm, giá bán 800.000 đ/tấm (chưa VAT 10%), thu bằng chuyển khoản.
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 152: 17.500.000 đồng (theo Phiếu xuất kho số 0035).
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112: 22.000.000 đồng / Có TK 511: 20.000.000 đồng, Có TK 3331: 2.000.000 đồng (theo HĐ GTGT số 00456).
3. Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật tư
Biên bản kiểm kho ngày 31/03/2014 ghi nhận các chênh lệch và phương án xử lý:
- Gỗ MDF 9ly kiểm kê thừa 10 tấm (trị giá 1.500.000 đ): Kế toán lập Phiếu nhập kho số 0055, ghi Nợ TK 152 / Có TK 412: 1.500.000 đồng.
- Gỗ MDF 18ly kiểm kê thiếu 5 tấm (đơn giá 240.000 đ/tấm, thành tiền 1.200.000 đ): Lập Phiếu xuất kho số 0052, ghi Nợ TK 412 / Có TK 152: 1.200.000 đồng.
- Phát hiện 20kg sơn 500N/4 bị mốc hỏng không còn giá trị sử dụng: Lập phiếu xuất điều chỉnh giảm, ghi Nợ TK 412 / Có TK 152: 3.736.000 đồng. Cuối năm tài chính kết chuyển giảm nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 411 / Có TK 412: 3.736.000 đồng.
4. Tổng hợp số liệu kế toán nguyên vật liệu tháng 3/2014
Số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621) được tổng hợp trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số S07-VT) cho các công trình thi công trong tháng:
| STT |
Tên công trình / Phân xưởng |
Số tiền phân bổ TK 152 sang TK 621 (VNĐ) |
| 1 |
Công trình Pico Xuân Thủy |
95.500.000 |
| 2 |
Công trình Mitsu Bắc Giang |
66.000.000 |
| 3 |
Công trình Toshiba Hưng Yên |
38.186.000 |
| 4 |
Công trình LG Vĩnh Yên |
18.136.000 |
| Tổng cộng |
Chi phí NVL trực tiếp tháng 3/2014 |
218.686.000 |
Toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất, điều chỉnh trong tháng được tập hợp vào Chứng từ ghi sổ số 05 (lập ngày 31/03/2014) và ghi vào Sổ Cái Tài khoản 152 với tổng số phát sinh Nợ và Có trong kỳ đạt 158.985.000 đồng (đối ứng với các TK 111, 112, 331, 412, 621, 632).
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD
1. Đánh giá chung về thực trạng hạch toán và quản lý
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho chặt chẽ thông qua Ban kiểm nghiệm KCS.
- Việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức Chứng từ ghi sổ giúp phản ánh tương đối kịp thời tình hình biến động của vật tư.
- Công tác quản lý kho đã bước đầu xây dựng được hệ thống kho riêng cho vật liệu chính và vật liệu phụ.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Việc phân loại vật tư chưa thật sự đồng bộ; công ty mới chỉ sử dụng duy nhất Tài khoản cấp 1 (TK 152) để hạch toán chung mà chưa mở đầy đủ các tài khoản cấp 2 (như TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1528 - Phế liệu).
- Chưa xây dựng được Bảng danh điểm vật tư thống nhất, mã hóa chi tiết dẫn đến việc theo dõi còn trùng lặp.
- Công tác xây dựng định mức dự trữ vật tư tối đa - tối thiểu chưa hoàn thiện, đôi khi gây ra tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư cục bộ trong triển khai dự án.
- Việc ghi chép và hạch toán xử lý thừa thiếu sau kiểm kê còn chậm, dồn vào thời điểm cuối tháng.
2. Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu:
- Xây dựng hoàn chỉnh Bảng danh điểm vật tư (Bảng 2.26) cho toàn bộ 10 nhóm nguyên vật liệu, gán mã ký hiệu chuẩn hóa theo quy cách kích thước, màu sắc và nhà sản xuất.
- Thiết lập Bảng định mức dự trữ nguyên vật liệu (Bảng 2.27), quy định cụ thể mức tồn kho tối thiểu và tối đa cho từng danh điểm vật liệu chính (gỗ MDF các loại, mika, keo...) nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho và vòng quay vốn lưu động.
- Nâng cao trách nhiệm vật chất của thủ kho và các đội sản xuất trong khâu bảo quản và thu hồi vật tư thừa sau công trình.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán:
- Đề xuất mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho TK 152 theo đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để quản lý tách bạch giữa nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và phụ tùng thay thế.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, rút ngắn thời gian bàn giao chứng từ từ kho lên phòng kế toán để cập nhật liên tục đơn giá xuất kho.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại doanh nghiệp: Chuyên đề đã làm rõ toàn bộ thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD trong tháng 3/2014, cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Mẫu S12-DN), Sổ chi tiết NVL (Mẫu S10-DN), Sổ chi tiết người bán (Mẫu S31-DN), Bảng phân bổ NVL CCDC (Mẫu S07-VT) đến Chứng từ ghi sổ số 03, số 05 và Sổ Cái TK 152.
- Minh họa quy trình xử lý nghiệp vụ cụ thể: Đề tài tổng hợp chi tiết các nghiệp vụ nhập kho từ đối tác (Cty Vương Thanh, Cty W&W), xuất kho trực tiếp cho 4 công trình trọng điểm (Pico Xuân Thủy: 95.500.000 đ; Mitsu Bắc Giang: 66.000.000 đ; Toshiba Hưng Yên: 38.186.000 đ; LG Vĩnh Yên: 18.136.000 đ; tổng chi phí NVL trực tiếp đạt 218.686.000 đ), xuất bán thương mại và xử lý kiểm kê thừa/thiếu/hư hỏng qua TK 412 và TK 411.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: Hệ thống danh điểm vật tư và định mức dự trữ do tác giả xây dựng tại Chương 3 giải quyết trực tiếp các vướng mắc trong khâu theo dõi mã hàng và tối ưu hóa lượng vật tư tồn kho tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD) với tập dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu vào kỳ hạch toán tháng 3 năm 2014. Đề tài chủ yếu phân tích phương pháp ghi sổ thủ công kết hợp bảng biểu theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa đánh giá sâu việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn (như MISA, FAST) trong việc liên kết dữ liệu thời gian thực giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích chu kỳ luân chuyển vật tư trong cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán chi tiết NVL trên các nền tảng phần mềm ERP hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng và kiểm soát giá thành sản phẩm xây lắp, chế tạo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp sản xuất - thi công; tham khảo cách trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực từ khâu mở sổ, định khoản, lập bảng phân bổ đến lên sổ cái.
- Cán bộ kế toán và quản lý kho tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chuẩn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu nhập, xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Sổ chi tiết, Bảng phân bổ NVL CCDC) và phương pháp xây dựng bảng danh điểm, định mức tồn trữ vật tư trong ngành cơ khí, trang trí nội thất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để kế toán tổng hợp hàng tồn kho. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính toán dựa trên tổng trị giá và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.
2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được thực hiện theo phương pháp nào và sử dụng các loại sổ sách gì?
Kế toán chi tiết hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho (Mẫu S12-DN); kế toán kho ghi chép cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL để đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái TK 152.
3. Nguyên vật liệu tại công ty được phân loại như thế nào và hạch toán trên tài khoản nào?
Nguyên vật liệu tại công ty được chia làm 10 nhóm, bao gồm: Vật liệu chính (gỗ MDF các loại ly, gỗ MFC, gỗ dán, mika sành, mika đen, fomi...), Vật liệu phụ (keo 502, keo dog, đinh, vít đen...), Thiết bị xây dựng cơ bản và Các vật liệu khác (giẻ lau, bảo hộ lao động). Toàn bộ được hạch toán chung trên Tài khoản 152 và quản lý chi tiết theo mã danh điểm vật tư.
4. Trong tháng 3/2014, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) được phân bổ cho những công trình nào với tổng giá trị bao nhiêu?
Theo Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC (Mẫu số S07-VT) tháng 3/2014, chi phí NVL trực tiếp (TK 621) đạt tổng cộng 218.686.000 đồng, được phân bổ cho 4 công trình:
- Công trình Pico Xuân Thủy: 95.500.000 đồng
- Công trình Mitsu Bắc Giang: 66.000.000 đồng
- Công trình Toshiba Hưng Yên: 38.186.000 đồng
- Công trình LG Vĩnh Yên: 18.136.000 đồng
5. Doanh nghiệp hạch toán xử lý như thế nào khi phát hiện chênh lệch thừa, thiếu hoặc hư hỏng vật tư qua kiểm kê ngày 31/03/2014?
- Khi kiểm kê thừa 10 tấm MDF 9ly (1.500.000 đ): Ghi tăng NVL, Nợ TK 152 / Có TK 412: 1.500.000 đồng.
- Khi kiểm kê thiếu 5 tấm MDF 18ly (1.200.000 đ): Ghi giảm NVL, Nợ TK 412 / Có TK 152: 1.200.000 đồng.
- Khi phát hiện 20kg sơn 500N/4 bị hỏng (3.736.000 đ): Ghi giảm NVL, Nợ TK 412 / Có TK 152: 3.736.000 đồng; đến cuối năm tài chính kết chuyển xử lý giảm nguồn vốn kinh doanh: Nợ TK 411 / Có TK 412: 3.736.000 đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật TMD" của tác giả Trần Thị Thêu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 3/2014, nghiên cứu đã minh họa cụ thể các quy trình nhập kho, xuất kho thi công công trình, xuất bán thương mại và xử lý kiểm kê vật tư. Những đánh giá khách quan về ưu nhược điểm cùng các giải pháp hoàn thiện về danh điểm vật tư, định mức tồn kho và mở rộng tài khoản chi tiết đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.