Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ mọi khâu từ đầu tư vốn, thu mua nguyên vật liệu, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và tối đa hóa lợi nhuận. Hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính sắc bén, trong đó hạch toán nguyên vật liệu (NVL) không chỉ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát tài sản mà còn là cơ sở trực tiếp để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D" do học viên Nguyễn Thị Hải (Lớp C06K3D57, Niên khóa 2006 – 2008, Khoa Kinh tế – Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D.
- Đánh giá ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ, ghi sổ và tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán chi tiết NVL, giúp ban quản lý kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vật tư và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, phương pháp tính giá).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D (Trụ sở chính: 81 Hoàng Hữu Nam, Phường Tân Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và nội dung: Số liệu hạch toán kế toán nguyên vật liệu thu thập trong tháng 8 năm 2008 cùng các chứng từ, bảng kê thực tế phát sinh trong tháng 4 và tháng 5 năm 2008; tập trung vào nguồn nguyên vật liệu mua ngoài và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
- Bản chất và đặc điểm NVL: NVL là đối tượng lao động được biến đổi dưới tác động của lao động có ích, thuộc nhóm tài sản lưu động dự trữ sản xuất. NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí hoạt động trong kỳ.
- Phân loại NVL: Được chia theo công dụng kinh tế gồm Vật liệu chính (TK 1521), Vật liệu phụ (TK 1522), Nhiên liệu (TK 1523), Phụ tùng thay thế (TK 1524), Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, Phế liệu và Vật liệu khác.
- Phương pháp quản lý hàng tồn kho: Lý thuyết phân định hai phương pháp là Kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục nhập – xuất – tồn) và Kiểm kê định kỳ (chỉ theo dõi nhập, cuối kỳ kiểm kê để xác định lượng xuất).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh, Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), và Phương pháp bình quân cuối kỳ (Bình quân gia quyền).
- Hạch toán nghiệp vụ biến động NVL: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh nhập mua (TK 152, TK 133, TK 111, TK 112, TK 331), xuất kho cho các đối tượng (TK 621, TK 627, TK 641, TK 642) và xử lý chênh lệch kiểm kê (TK 138, TK 338, TK 632, TK 002).
- Khung pháp lý áp dụng tại doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị mua vật tư).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho, Bảng kê nhập vật liệu, Báo cáo nhập - xuất - tồn kho, Sổ chi tiết TK 152 và Bảng tổng hợp chi tiết vật tư.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, thủ kho và cán bộ quản lý phân xưởng để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành thực tế.
Nguồn dữ liệu
Số liệu hạch toán thực tế từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thu chi, phiếu kho và phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D trong năm 2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại công ty
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng nhằm bảo đảm không thiếu hụt gây đình trệ sản xuất, đồng thời không ứ đọng vốn.
- Phân loại chi tiết nguyên vật liệu và vai trò của từng loại đối với quy trình tạo ra sản phẩm.
- Phương pháp xác định giá thực tế NVL nhập kho (giá mua chưa thuế, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua trừ các khoản giảm giá) và 4 phương pháp tính giá xuất kho theo quy định kế toán.
- Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: Mua nguyên vật liệu nhập kho, chi phí mua hàng, xuất vật tư cho phân xưởng sản xuất trực tiếp (TK 621), chi phí sản xuất chung (TK 627), bộ phận bán hàng (TK 641), bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Quy trình kiểm kê, đánh giá chất lượng vật tư định kỳ và xử lý các khoản hao hụt, mất mát hoặc thừa thiếu sau kiểm kê.
Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị thực tập:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty thành lập ngày 12/05/2002 theo Quyết định của Hội đồng Quản trị; Giấy phép ĐKKD số 4103001152 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 20/08/2002 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 09/06/2005). Trụ sở chính tại 81 Hoàng Hữu Nam, P. Tân Phú, Q.9, TP.HCM và Chi nhánh tại 24 Tân Sơn, P.12, Q. Gò Vấp. Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là ông Đặng Hồng Kỳ.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất nước uống đóng chai nhãn hiệu VITAWA; tư vấn và chuyển giao công nghệ xử lý nước, môi trường; thiết kế mẫu, dịch vụ quảng cáo, in ấn bao bì, sản xuất panô, hộp đèn điện tử, sản xuất bao bì nhựa và kinh doanh hóa chất thực phẩm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Quản lý, Phòng Kế toán và 3 khối kinh doanh nghiệp vụ: Bộ phận VITAWA, Bộ phận Quảng cáo và Bộ phận Xử lý nước. Quy trình sản xuất nước uống đóng chai VITAWA vận hành khép kín: Súc chai vô trùng $\rightarrow$ Xử lý nước/tiệt trùng RO, tia UV $\rightarrow$ Chiết đóng $\rightarrow$ Sấy nút, màng co, dán nhãn.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung kiêm nhiệm chức năng tài vụ; chi nhánh ghi nhật ký sổ rồi chuyển toàn bộ chứng từ về trụ sở chính xử lý.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); Ngôn ngữ: Tiếng Việt và Tiếng Anh.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACN (do Công ty TNHH Xuân Mai cung cấp) kết hợp Microsoft Excel.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Tỷ lệ trích nộp theo lương: BHXH (15% tính vào chi phí, 5% trừ lương), BHYT (2% tính vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ (2% tổng quỹ lương).
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
- Hệ thống tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 từ TK 111 đến TK 911 theo Quyết định 48.
Chương 3: Thực tế công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D
Chương này phân tích chi tiết quy trình thực tế từ việc theo dõi, lập chứng từ, luân chuyển sổ sách đến tính giá NVL:
- Đánh giá và tính giá xuất kho: Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định vào cuối tháng. Trong tháng, phiếu xuất kho chỉ ghi nhận số lượng; sang đầu tháng sau kế toán mới tính toán đơn giá bình quân để cập nhật giá trị thành tiền lên phiếu xuất và sổ kế toán.
Ví dụ số liệu tính toán Chai PET 0.3L tháng 04/2008:
| Chỉ tiêu | Số lượng (Chai) | Đơn giá BQ (VNĐ) | Thành tiền xuất dùng (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Tồn đầu kỳ | 9.550 | - | - |
| Nhập trong kỳ | 23.664 | - | - |
| Xuất dùng trong kỳ | 17.000 | 5.782 | 98.294.000 |
- Phân loại mã tài khoản NVL chi tiết tại công ty:
| Tên nguyên vật liệu | Số hiệu tài khoản |
|---|---|
| Chai PET 0.5L | 1523 |
| Màng Co xanh 21c | 1524 |
| Màng Co xanh 5 Gallons | 1525 |
| Cation Indion 220 Na | 1526 |
| Bột keo tụ PAC 02 | 1527 |
| Bình PET 20L cổ, nắp, vòi | 1528 |
| Nhãn | 1529 |
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho: Trưởng bộ phận lập "Giấy đề nghị mua vật tư trong định mức" $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Phòng kinh doanh liên hệ nhà cung cấp, lấy hàng $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thủ kho kiểm nhận, ghi số thực nhập, ký nhận và ghi vào Thẻ kho $\rightarrow$ Chuyển chứng từ sang phòng kế toán thanh toán.
- Quy trình xuất kho và ghi sổ: Phiếu xuất kho lập 3 liên (Liên 1 lưu phòng tài vụ, Liên 2 thủ kho giữ ghi Thẻ kho, Liên 3 chuyển kế toán). Căn cứ chứng từ nhập - xuất, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm ACN để in Sổ chi tiết TK 152 và Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ vào cuối tháng.
Kết quả và đóng góp
Đánh giá thực trạng tại đơn vị
- Ưu điểm:
- Hệ thống chứng từ được sử dụng đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính, quy trình luân chuyển hợp lệ, đảm bảo tính pháp lý.
- Khâu thu mua linh hoạt, nắm bắt tốt giá cả thị trường; công tác dự trữ vật tư ở mức hợp lý, đáp ứng liên tục tiến độ sản xuất mà không gây ứ đọng vốn.
- Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm ACN và Excel giúp việc xử lý dữ liệu nhập – xuất – tồn nhanh chóng, chính xác.
- Phân bổ vật tư khoán trực tiếp đến tổ sản xuất, nâng cao ý thức tiết kiệm của người lao động.
- Tồn tại:
- Do tính chất sản xuất gấp rút tại phân xưởng, nhiều trường hợp thủ tục xuất kho chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
- Khối lượng công việc hạch toán lớn trong khi biên chế nhân viên kế toán còn mỏng.
Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện do tác giả đề xuất
- Xây dựng Sổ danh điểm nguyên vật liệu: Mã hóa đồng bộ tên vật tư gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán chi tiết nhằm chuẩn hóa dữ liệu đầu vào trên máy tính, tránh trùng lặp danh mục. Mẫu danh điểm đề xuất gồm:
| Số ký hiệu NVL | Tên nhãn hiệu, quy cách NVL | Nhóm NVL | Danh điểm NVL | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú |
|---|
- Cải tiến quy trình kiểm soát xuất kho: Phân định rõ hai trường hợp xuất kho:
- Xuất kho trong định mức khoán: Thống kê phân xưởng trực tiếp ghi chép, theo dõi theo yêu cầu của tổ trưởng sau khi phụ trách cung tiêu ký duyệt.
- Xuất kho ngoài định mức: Bắt buộc phải lập "Phiếu đề nghị lĩnh vật tư ngoài định mức" chuyển phòng kế toán kiểm tra trước khi trình Giám đốc phê duyệt. Cuối tháng, thống kê phân xưởng tập hợp toàn bộ chứng từ gửi phòng kế toán đối chiếu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong mốc thời gian ngắn (tháng 4, 5 và tháng 8 năm 2008) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP SX & TM N.D).
- Nội dung chỉ tập trung vào nguồn nguyên vật liệu mua ngoài theo phương pháp khấu trừ thuế, chưa mở rộng sang các trường hợp nhập khẩu hay tự gia công, chế biến.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng sang công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành toàn diện cho các mảng sản phẩm khác nhau (nước uống đóng chai, thiết bị xử lý nước, sản phẩm quảng cáo).
- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật trên phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc tính giá xuất kho tức thời theo từng thời điểm phát sinh thay vì dồn tính vào cuối tháng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp làm tài liệu tham khảo khi viết báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu.
- Nội dung giá trị: Cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế (Giấy đề nghị mua vật tư, Thẻ kho, Bảng kê nhập vật liệu, Báo cáo nhập - xuất - tồn, Sổ chi tiết TK 152) và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; tổ chức bộ máy theo hình thức kế toán tập trung và thực hiện kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ACN kết hợp Microsoft Excel.
2. Đơn vị tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nào và thực hiện ra sao?
Đơn vị áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong tháng, khi xuất kho NVL kế toán và thủ kho chỉ theo dõi, ghi chép chỉ tiêu số lượng; đến đầu tháng sau, kế toán mới tính toán đơn giá thực tế bình quân của cả tháng để xác định giá trị thành tiền và ghi vào sổ chi tiết.
3. Danh mục tài khoản kế toán chi tiết NVL tại công ty được thiết lập như thế nào?
Công ty phân loại tài khoản cấp 2 chi tiết cho từng loại NVL chính như: TK 1523 (Chai PET 0.5L), TK 1524 (Màng Co xanh 21c), TK 1525 (Màng Co xanh 5 Gallons), TK 1526 (Cation Indion 220 Na), TK 1527 (Bột keo tụ PAC 02), TK 1528 (Bình PET 20L cổ, nắp, vòi) và TK 1529 (Nhãn).
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán NVL tại công ty?
Hai hạn chế chính được ghi nhận gồm: (1) Do yêu cầu sản xuất khẩn trương tại phân xưởng nên thủ tục xuất kho đôi khi chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời; (2) Số lượng nhân sự tại phòng kế toán còn hạn chế trong khi khối lượng chứng từ theo dõi tương đối lớn.
5. Giải pháp phân cấp xuất kho trong và ngoài định mức được tác giả đề xuất như thế nào?
Tác giả đề xuất giao việc theo dõi xuất kho trong định mức cho thống kê phân xưởng ghi chép dưới sự duyệt của phụ trách cung tiêu; đối với vật tư ngoài định mức, phải có phiếu đề nghị riêng qua phòng kế toán kiểm tra trước khi xuất; định kỳ cuối tháng thống kê phân xưởng lập báo cáo tổng hợp gửi về phòng kế toán đối chiếu.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại N.D theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bài viết đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá bình quân gia quyền và việc vận hành phần mềm kế toán ACN trên máy vi tính tại đơn vị. Dựa trên các hạn chế thực tế về thủ tục xuất kho và kiểm soát danh mục, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi gồm xây dựng sổ danh điểm vật tư và phân cấp quản lý xuất kho trong/ngoài định mức, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp.