Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ, hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và giá trị hàng tồn kho. Quá trình vận động của hàng hóa từ khâu thu mua, vận chuyển, dự trữ bảo quản đến tiêu thụ gắn liền với sự vận động của vốn kinh doanh. Do đó, việc theo dõi, phản ánh chính xác và kịp thời sự biến động về số lượng, giá trị của hàng hóa có ý nghĩa quyết định trong việc bảo toàn vốn, thúc đẩy vòng quay vốn, ngăn ngừa thất thoát và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác quản trị.

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, sản xuất và phân phối các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội thất như đá ốp lát, gạch men, đồ nhựa và gỗ ván sàn. Để duy trì hiệu quả hoạt động trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp đòi hỏi một hệ thống hạch toán hàng hóa chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Cao Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế, khuyết điểm còn tồn tại trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho và xử lý chênh lệch kiểm kê hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh (địa chỉ: Thửa 15, Khu B3, Lô 6B Khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các khái niệm về hàng hóa theo Luật Giá năm 2013.
  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
    • Giá nhập kho: Xác định theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (giá chưa thuế GTGT nếu áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc tổng giá thanh toán nếu áp dụng phương pháp trực tiếp) cộng các chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, hao hụt trong định mức), các khoản thuế không hoàn lại, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Đối với hàng gia công, biếu tặng, nhận góp vốn, giá trị được xác định theo chi phí gia công, giá thị trường hoặc giá do hội đồng định giá xác định.
    • Giá xuất kho: Lý thuyết quy định 3 phương pháp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Mô hình tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích ba mô hình hạch toán chi tiết gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp Sổ số dư.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ sách: Khung lý thuyết sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như TK 156 (1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, 1567 - Hàng hóa bất động sản), TK 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ), TK 229 (2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), TK 1381, TK 3381, TK 632. Bốn hình thức sổ kế toán được hệ thống hóa gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán máy.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu thực tế tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH TM và DV XNK Liên Minh, bao gồm các hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản kiểm kê, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản năm 2020.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo quy định với thực tế ghi sổ tại doanh nghiệp; phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ; phương pháp tính toán số liệu minh họa theo trình tự kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo TT 133/2016

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý khoa học và quy định pháp lý về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Bản chất và nhiệm vụ của kế toán hàng hóa: Phân tích khái niệm hàng hóa theo góc độ kinh tế chính trị và Luật Giá 2013; làm rõ đặc điểm hàng hóa qua ba khâu: mua hàng (chuyển hóa từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa), dự trữ bảo quản (khâu trung gian lưu thông), và bán hàng (chuyển hóa từ vốn hàng hóa sang vốn tiền tệ). Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh chính xác tình hình biến động, tính đúng giá vốn, quản lý số lượng và chất lượng, đồng thời kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ.
  • Quy tắc đánh giá hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc hàng hóa nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài, gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng). Trình bày ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thực tế đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
  • Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Kế toán chi tiết: So sánh quy trình, chứng từ và phạm vi ứng dụng của 3 phương pháp (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
    • Kế toán tổng hợp: Hệ thống hóa chứng từ kế toán vật tư (Mẫu 01-VT, 02-VT, 03-VT, 08-VT); sơ đồ kết cấu TK 156, TK 611, TK 2294; quy trình định khoản các nghiệp vụ mua hàng, xuất bán, trả lại hàng, hàng thừa/thiếu khi kiểm kê (TK 1381, TK 3381, TK 711, TK 811, TK 1388, TK 334) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Hình thức tổ chức sổ sách: Phân tích sơ đồ và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày và ghi Sổ số dư vào cuối tháng.
Ghi chép tại phòng kế toán Mở sổ/thẻ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị hàng ngày. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển, ghi số lượng và giá trị 1 lần vào cuối tháng. Lập Bảng lũy kế nhập xuất tồn; cuối tháng tính giá trị vào Sổ số dư do kho chuyển lên.
Ưu điểm Đơn giản, thuận tiện kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và kế toán, giảm tải công việc cuối kỳ.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại vật liệu, hàng hóa. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không có kế toán chi tiết riêng. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất lớn.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán hàng hóa tại đơn vị thực tập trong năm 2020:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH TM và DV XNK Liên Minh là công ty TNHH một thành viên, thành lập ngày 15/09/2011, mã số doanh nghiệp 0201199339, do ông Đỗ Hữu Huỳnh làm Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH (kiêm tổng hợp), Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp Thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Được thực hiện qua quy trình: Phòng Kinh doanh lập đơn đặt hàng -> Giám đốc duyệt -> Nhận hàng và lập Biên bản giao nhận hàng hóa -> Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, Liên 3 chuyển phòng kế toán ghi sổ).
    • Minh họa số liệu nhập kho tháng 01/2020:
      1. Ngày 05/01/2020: Mua 200 m² đá Kim Sa bắp của Tổng Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia (HĐGTGT số 0000023, ký hiệu AA/20P), đơn giá chưa thuế 1.800.000 đ/m², tiền hàng 360.000.000 đ, thuế GTGT 10% (36.000.000 đ), tổng giá thanh toán 396.000.000 đ (chưa thanh toán). Lập Phiếu nhập kho số 012 ghi Nợ TK 156: 360.000.000 đ.
      2. Ngày 15/01/2020 (hóa đơn ngày 15/01/2020, thực nhập ngày 25/01/2020): Mua 200 m² đá Đen Ánh Kim của Công ty TNHH Đá Granite Tuấn Phương (HĐGTGT số 0000463, ký hiệu AA/19P), đơn giá chưa thuế 700.000 đ/m², thành tiền 140.000.000 đ, thuế GTGT 10% (14.000.000 đ), tổng thanh toán 154.000.000 đ. Lập Phiếu nhập kho số 015 ghi Nợ TK 156: 140.000.000 đ.
    • Minh họa số liệu xuất kho tháng 01/2020:
      1. Ngày 12/01/2020: Xuất bán 50 m² đá Kim Sa bắp cho Nhà Hàng Phương Đông (Lê Hồng Phong). Tồn đầu kỳ 100 m² (đơn giá 1.800.000 đ/m²), nhập ngày 05/01 là 200 m² (đơn giá 1.800.000 đ/m²). Đơn giá bình quân xuất kho = 1.800.000 đ/m². Trị giá thực tế xuất kho = 50 × 1.800.000 = 90.000.000 đ.
      2. Ngày 28/01/2020: Xuất bán đá Đen Ánh Kim cho Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Nam. Đơn giá xuất kho lấy theo đơn giá nhập ngày 25/01 là 700.000 đ/m².

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh

Dựa trên việc phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế của bộ máy kế toán tại công ty, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa các bộ phận, áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn giúp phản ánh sát giá trị xuất kho. Tuy nhiên, việc ghi chép sổ sách vẫn còn nặng tính thủ công hoặc sử dụng bảng tính đơn giản, hệ thống mã hóa mặt hàng chưa khoa học.
  • Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
    • Giải pháp 1: Về công tác xây dựng danh điểm hàng hóa: Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng đá, gạch, nhựa, gỗ với nhiều quy cách, kích thước khác nhau nhưng chưa có bộ mã danh điểm thống nhất. Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa khoa học theo cấu trúc mã hóa nhóm - loại - quy cách, giúp thuận tiện cho việc tra cứu, quản lý kho và nhập liệu kế toán.
    • Giải pháp 2: Hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất doanh nghiệp đầu tư chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công kết hợp bảng tính sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian tổng hợp số liệu cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Kết quả mô tả thực tế: Tái hiện chi tiết quy trình hạch toán kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH TM và DV XNK Liên Minh trong kỳ kế toán năm 2020. Minh họa hoàn chỉnh hệ thống chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 0000023 (trị giá mua 360.000.000 đ, thuế 36.000.000 đ), Hóa đơn GTGT số 0000463 (trị giá mua 140.000.000 đ, thuế 14.000.000 đ), Biên bản giao nhận hàng hóa số 012 và 015, Phiếu nhập kho số 012 và 015, cùng các nghiệp vụ tính giá xuất kho thực tế tháng 01/2020.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 2 nhóm giải pháp mang tính thực tế đối với mô hình công ty TNHH thương mại vừa và nhỏ:
    1. Quy chuẩn hóa và thiết lập bộ mã danh điểm hàng hóa theo từng nhóm chủng loại vật liệu.
    2. Nâng cấp quy trình hạch toán qua việc ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế việc xử lý thủ công.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận góp phần gắn kết giữa lý thuyết kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể tại Hải Phòng, cung cấp cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và quản trị kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong khuôn khổ số liệu kế toán hàng hóa năm 2020 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM và DV XNK Liên Minh). Các phân tích chủ yếu tập trung vào các mặt hàng vật liệu chính (đá ốp lát) và chưa mở rộng sang toàn bộ danh mục sản phẩm khác cũng như chưa phân tích sâu tác động của các nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay kiểm kê phát hiện thừa/thiếu lớn trong năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị hàng tồn kho; xây dựng mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) nhằm cắt giảm chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng; nghiên cứu công tác kiểm toán nội bộ đối với phần hành hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu mẫu về cách triển khai khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp lập phiếu nhập kho 3 liên, và phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn cho các mặt hàng có đơn giá và quy cách đa dạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty TNHH TM và DV XNK Liên Minh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, và giá trị hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, bao gồm 5 vị trí/bộ phận:

  1. Kế toán trưởng
  2. Kế toán tiền lương và BHXH (kiêm kế toán tổng hợp)
  3. Kế toán TSCĐ và tổng hợp
  4. Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
  5. Thủ quỹ

3. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho tại công ty diễn ra như thế nào?

Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) được lập thành 3 liên sau khi hàng hóa được kiểm tra và lập biên bản giao nhận:

  • Liên 1: Lưu tại cuống/quyển phiếu nhập.
  • Liên 2: Chuyển cho Thủ kho để theo dõi và ghi chép số lượng vào Thẻ kho.
  • Liên 3: Chuyển lên Phòng Kế toán cùng với Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm/giao nhận để làm căn cứ ghi chép vào sổ kế toán chi tiết và sổ Nhật ký chung.

4. Nghiệp vụ nhập kho đá Kim Sa bắp ngày 05/01/2020 có các thông số tài chính cụ thể nào?

Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000023 từ Tổng Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia và Phiếu nhập kho số 012 ngày 05/01/2020:

  • Mặt hàng: Đá Kim Sa bắp (ĐVT: m²).
  • Số lượng: 200 m².
  • Đơn giá mua chưa thuế: 1.800.000 đ/m².
  • Tiền hàng (Nợ TK 156): 360.000.000 đ.
  • Thuế GTGT 10% (Nợ TK 133): 36.000.000 đ.
  • Tổng giá trị thanh toán (Có TK 331): 396.000.000 đ.

5. Hai giải pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp gồm:

  1. Xây dựng danh điểm hàng hóa: Thiết lập hệ thống mã hóa hàng hóa chuẩn hóa và khoa học theo từng nhóm mặt hàng để quản lý thống nhất giữa kho và phòng kế toán.
  2. Hiện đại hóa công tác kế toán: Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán máy thay thế cho các khâu tính toán, ghi sổ thủ công nhằm nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cao Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán hàng hóa năm 2020 tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Liên Minh thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về mã hóa danh điểm và mức độ tự động hóa trong ghi chép, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp.