Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ thương mại, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tính tự chủ, đổi mới phương thức quản lý nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh. Hoạt động của các doanh nghiệp thương mại vận hành theo chu chuyển kinh tế Tiền – Hàng – Tiền (T – H – T), bao gồm hai giai đoạn cốt lõi là mua và bán hàng hóa. Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu thuộc hàng tồn kho, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Giá trị hàng hóa tồn kho phản ánh mức độ luân chuyển vốn, quyết định việc dòng vốn kinh doanh có bị ứ đọng hay được khai thác hiệu quả. Xuất phát từ vai trò đó, công tác kế toán hàng hóa trở thành công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát biến động tài sản cả về số lượng lẫn giá trị.

Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thu mua và phân phối vật liệu xây dựng. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong quản trị hàng tồn kho và hạch toán tại doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Duy Tùng (Lớp QT1801K, Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ) đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV".

Văn bản nhiệm vụ đề tài xác định rõ ba yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV thông qua việc đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán với thực tế hoạt động.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại được phát hiện qua nghiên cứu thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tình hình biến động tăng - giảm hàng hóa, phương pháp tính giá và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV (Địa chỉ: Tổ 5, Khu 4C, Phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh; Mã số thuế: 5701781199).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu và chuỗi số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018 (tập trung phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh đầu năm 2018 và kỳ hạch toán tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung khái niệm và nguyên tắc: Bản chất của hàng hóa trong thương mại, hai phương thức lưu chuyển (bán buôn và bán lẻ), phương thức vận động (chuyển qua kho, bán thẳng), và nguyên tắc giá gốc trong xác định giá trị nhập kho (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Ba phương pháp tổ chức ghi chép chi tiết giữa thủ kho và phòng kế toán, gồm:
    • Phương pháp ghi thẻ song song.
    • Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Phương pháp ghi sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Khung hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 – Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 – Mua hàng). Đồng thời, tác giả viện dẫn quy định về kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hệ thống sổ kế toán: Khung vận dụng 4 hình thức sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính để xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức, phương thức kinh doanh, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV; thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa), các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái năm 2018.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng tổng hợp các yếu tố của phương pháp kế toán gồm phương pháp lập chứng từ, tính giá (tính giá nhập kho, phân bổ chi phí thu mua, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ), phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng Nợ - Có trên các tài khoản kế toán), cùng phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán qua hệ thống báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn bắt nguồn từ hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý nội bộ và hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV trong niên độ kế toán 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về hàng hóa và kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Hàng hóa là đối tượng được doanh nghiệp thương mại mua vào để bán ra nhằm kiếm lời, biểu hiện trên hai mặt giá trị và hiện vật (số lượng đo bằng kg, lít, mét...; chất lượng đo bằng tỷ lệ phẩm cấp). Hàng hóa luân chuyển qua hai phương thức: bán buôn (hàng chưa trực tiếp đến tay người tiêu dùng, vẫn nằm trong khâu lưu thông) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý hàng hóa phải đồng bộ qua 4 khâu: thu mua (kiểm soát số lượng, chất lượng, giá mua, chi phí); bảo quản (kho bãi, hạn chế hao hụt); dự trữ (xác định định mức dự trữ tối đa và tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn); và khâu vận chuyển. Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời sự biến động, tính đúng giá thành thực tế, hướng dẫn luân chuyển chứng từ, tham gia kiểm kê và phân tích kinh tế định kỳ.
  • Phân loại và đánh giá giá trị: Phân loại theo ngành hàng (kim khí điện máy, xăng dầu, dệt may...), theo khâu lưu thông, phương thức vận động và nguồn gốc. Về đánh giá giá trị:
    • Giá nhập kho phản ánh theo giá gốc: Giá thực tế nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế không được hoàn lại + Chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ...) - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
    • Phân bổ chi phí thu mua cuối kỳ theo tiêu thức giá trị thu mua hoặc theo số lượng.
    • Giá xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích quy trình hạch toán, ưu - nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư). Phân định kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (TK 156) và kiểm kê định kỳ (TK 611). Đồng thời, trình bày nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và trình tự lập sổ theo 4 hình thức kế toán được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán hàng hóa thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV (BAO LAM DV .,JSC), mã số thuế 5701781199, thành lập ngày 22/10/2015, có trụ sở tại Phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật là ông Đinh Văn Toản. Công ty đăng ký 30 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành nghề kinh doanh chính là "Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng" (Mã ngành G4663).
STT Tên ngành nghề kinh doanh tiêu biểu Mã ngành
1 Sửa chữa máy móc, thiết bị C33120
2 Sửa chữa thiết bị điện C33140
6 Xây dựng nhà các loại F41000
7 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ F4210
20 Bán buôn kim loại và quặng kim loại G4662
21 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chính) G4663
25 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ H4933
30 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng G4752
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới chế độ một thủ trưởng (Giám đốc lãnh đạo; 3 bộ phận gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ kho kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính lập theo mẫu biểu Thông tư 133 gồm các mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
  • Thực tế kế toán nhập - xuất kho hàng hóa:
    • Quy trình nhập kho: Căn cứ nhu cầu và đơn đặt hàng, phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng, Giám đốc duyệt hợp đồng. Hàng về kho kèm hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận. Kế toán lập Phiếu nhập kho (3 liên). Do bên bán giao hàng tại kho của công ty nên chi phí vận chuyển do bên bán chịu; giá thực tế nhập kho là giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn. Nghiệp vụ minh họa: Ngày 02/01/2018, Công ty mua xi măng của Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả theo Hóa đơn GTGT số 0000011 (Ký hiệu QN/18P), thanh toán qua Vietcombank.
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Xi măng PC Bao 400 68.000 27.200.000
2 Xi măng PCB 40 Bao 400 70.000 28.000.000
3 Xi măng lò cao Bao 200 72.000 14.400.000
4 Xi măng đa dụng Bao 150 76.000 11.400.000
Cộng Tiền hàng 1.150 81.000.000
Thuế GTGT (10%) 8.100.000
Tổng thanh toán 89.100.000
  • Quy trình xuất kho: Khách hàng mua hàng, kế toán kiểm tra tồn kho và lập Phiếu xuất kho (3 liên) chuyển cho thủ kho xuất hàng. Kế toán lập Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận giao cho người mua. Do tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên hàng ngày trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng, không ghi số tiền. Đến cuối tháng, kế toán mới tổng hợp trên sổ chi tiết hàng hóa để tính đơn giá bình quân cả kỳ và tính trị giá xuất kho thực tế.
  • Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Tác giả trình bày chi tiết việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết TK 156 của kế toán, số liệu được tổng hợp định kỳ để ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 156, với chuỗi số liệu minh họa cụ thể trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2018.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV

Chương III đưa ra các đánh giá thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện (từ trang 69 đến 83 của khóa luận):

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; vận dụng đúng các chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất) được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ; phân định trách nhiệm duyệt mua bán hàng hóa rõ ràng giữa Giám đốc và các phòng ban.
  • Đánh giá nhược điểm và tồn tại:
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến việc trong tháng không tính được giá vốn của từng chuyến hàng bán ra; toàn bộ công việc tính toán bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho quản trị doanh nghiệp.
    • Cơ cấu tổ chức bố trí chức danh "Thủ kho kiêm thủ quỹ" chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dễ dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn sai sót hoặc rủi ro trong quản lý tài sản bằng tiền và hàng tồn kho.
    • Công tác hạch toán sổ sách chi tiết và tổng hợp còn mang nặng tính thủ công, việc đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết kế toán vào cuối kỳ phát sinh khối lượng ghi chép trùng lặp.
    • Doanh nghiệp chưa chú trọng thực hiện việc theo dõi giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) đối với các chủng loại vật tư, vật liệu xây dựng có biến động giá lớn trên thị trường.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế trên, bao gồm: cải tiến phương pháp xác định giá vốn xuất kho; hoàn thiện khâu kiểm soát nội bộ bằng cách tách bạch chức năng thủ kho và thủ quỹ; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa luân chuyển số liệu; và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định chế độ hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Duy Tùng đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu có thực trong văn bản:

  • Kết quả hạch toán và số liệu thực tế: Khóa luận tái hiện chân thực bức tranh luân chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV trong năm 2018, đặc biệt là đợt nhập khẩu/thu mua ngày 02/01/2018 với 1.150 bao xi măng (4 chủng loại: PC, PCB 40, lò cao, đa dụng) có tổng giá trị thanh toán 89.100.000 VNĐ qua Ngân hàng Vietcombank. Đồng thời, công trình minh họa chuỗi số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp của tháng 12 năm 2018 có tính logic cao, được giảng viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Thụ đánh giá đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp hệ chính quy.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho nhằm cung cấp kịp thời chỉ tiêu giá vốn hàng bán cho quản trị doanh nghiệp, giảm bớt áp lực tính toán dồn vào cuối tháng.
    • Tách biệt rõ chức năng thủ kho và thủ quỹ nhằm tăng cường hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính an toàn cho tài sản và tiền mặt của công ty.
    • Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán vi tính để đồng bộ hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết, loại bỏ ghi chép trùng lặp về mặt số lượng giữa phòng kế toán và thủ kho.
    • Tổ chức đánh giá tình trạng hàng tồn kho cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận gắn liền với thực tiễn tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể tại Quảng Ninh; phản ánh trung thực những bất cập phát sinh giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận hành tại đơn vị nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp và năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên nên số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV) với dữ liệu niên độ 2018 (trọng tâm là kỳ tháng 12/2018). Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết chưa thể bao quát sâu rộng mọi mối quan hệ giữa kế toán hàng hóa với các khâu kế toán quản trị dòng tiền và phân tích tài chính phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng tồn kho toàn diện, nghiên cứu tối ưu hóa định mức dự trữ hàng hóa kết hợp công tác phân tích hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, đồng thời khảo sát mô hình chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán trên nền tảng phần mềm quản trị doanh nghiệp hiện đại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ khâu xây dựng đề cương, thu thập chứng từ gốc đến kỹ năng lập sổ sách và báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, có thể tham khảo phương pháp xử lý chứng từ nhập - xuất kho, cách thức lập sổ chi tiết hàng hóa, mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng) và kỹ thuật đối chiếu sổ Nhật ký chung với sổ Cái.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung Chương I về so sánh 3 phương pháp ghi sổ chi tiết hàng hóa (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế kèm ví dụ hạch toán chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kỳ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12.

2. Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho tại công ty có đặc điểm gì và bộc lộ hạn chế nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đặc điểm của phương pháp này là trong tháng, trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng xuất mà chưa thể tính được thành tiền. Cuối tháng, kế toán mới tính toán đơn giá bình quân cho toàn bộ kỳ dự trữ để áp giá cho các lần xuất. Hạn chế là công việc tính toán bị dồn vào cuối tháng và không cung cấp được thông tin giá vốn tức thời tại thời điểm bán hàng.

3. Giao dịch mua hàng ngày 02/01/2018 tại công ty có số lượng và giá trị cụ thể như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000011 của Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả, Công ty Bảo Lâm DV đã mua tổng cộng 1.150 bao xi măng gồm 4 loại: Xi măng PC (400 bao, đơn giá 68.000 VNĐ), Xi măng PCB 40 (400 bao, đơn giá 70.000 VNĐ), Xi măng lò cao (200 bao, đơn giá 72.000 VNĐ) và Xi măng đa dụng (150 bao, đơn giá 76.000 VNĐ). Tổng tiền hàng chưa thuế là 81.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 8.100.000 VNĐ, tổng số tiền thanh toán chuyển khoản qua Vietcombank là 89.100.000 VNĐ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ kho kiêm thủ quỹ, làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty.

5. Khóa luận nêu những phương pháp nào để phân bổ chi phí thu mua hàng hóa vào cuối kỳ?
Văn bản trình bày hai phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ: phân bổ theo tiêu thức giá trị thu mua (tính chính xác cao, phù hợp khi các lô hàng chênh lệch giá trị lớn) và phân bổ theo tiêu thức số lượng (tính toán đơn giản, phù hợp khi mặt hàng đồng nhất nhưng kết quả mang tính chất tương đối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Duy Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV trong niên độ 2018. Dựa trên việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thực tế, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong kiểm soát nội bộ và tính giá vốn tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.