Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt của ngành thương mại - phân phối vật liệu xây dựng (VLXD), hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp (thường dao động từ 45% đến 65%). Báo cáo thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa cho thấy, hơn 60% rủi ro thất thoát vốn lưu động và sai lệch kết quả kinh doanh bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong công tác kế toán hàng hóa và kiểm soát chu trình Nhập - Xuất - Tồn.

Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV (Mã số thuế: 5701781199, trụ sở tại Hạ Long, Quảng Ninh), được thành lập năm 2015, hoạt động cốt lõi trong lĩnh vực buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng (mã ngành G4663) và xây dựng công trình dân dụng (F41000, F4210). Đối mặt với đặc thù hàng hóa cồng kềnh, đa chủng loại (xi măng PC30, PCB40, xi măng lò cao, sắt thép, kim khí), công tác kế toán hàng hóa tại công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ tạo độ trễ thông tin lớn, làm sai lệch giá vốn hàng bán tại từng thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Quy trình ghi sổ thẻ song song thủ công gây trùng lặp khối lượng công việc giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Rủi ro kiểm soát nội bộ cao do cơ chế kiêm nhiệm vị trí (thủ kho kiêm thủ quỹ).
  • Thiếu cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo biến động thị trường.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV" do sinh viên Phan Duy Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Văn Thụ được triển khai nhằm đạt các mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho).
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán biến động trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 156, TK 632, TK 331, TK 111, TK 112) và sổ kế toán Nhật ký chung niên độ 2018.
  3. Thiết kế giải pháp chuyển đổi phương pháp định giá xuất kho sang Bình quân gia quyền liên hoàn, tái cấu trúc mô hình kế toán chi tiết, và ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa.

Dự án đặt mục tiêu định lượng: Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính từ 12 ngày xuống dưới 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán; triệt tiêu 100% sai lệch số liệu Nhập - Xuất - Tồn giữa thủ kho và phòng kế toán; tự động hóa tính toán giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm xuất hóa đơn GTGT.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV với số liệu thực chứng chi tiết trong năm 2018 (trọng tâm tháng 12/2018), áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV, công tác kế toán hàng hóa đang áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên với hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song. Qua khảo sát thực tế, việc đối chiếu giữa các giải pháp kỹ thuật kế toán bộc lộ những ưu nhược điểm rõ rệt:

Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song (Hiện tại) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư (Đề xuất tối ưu hóa)
Ghi chép tại kho Thẻ kho ghi số lượng hàng ngày Thẻ kho ghi số lượng hàng ngày Thẻ kho ghi số lượng + Sổ số dư cuối tháng
Ghi chép tại kế toán Mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị Lập bảng kê Nhập - Xuất, ghi sổ cuối tháng Ghi bảng kê lũy kế theo giá hạch toán
Khối lượng thao tác Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán Dồn áp lực ghi chép toàn bộ vào cuối tháng Giảm tối đa ghi chép trùng lặp, rải đều công việc
Độ kịp thời số liệu Nhanh về mặt số lượng, chậm về mặt giá trị Chậm, chỉ biết số tồn vào cuối tháng Nhanh, kiểm soát số liệu theo định kỳ tuần/tháng
Tính tương thích PM Thấp nếu làm thủ công, cao khi số hóa Trung bình Tối ưu cho cơ sở dữ liệu lớn

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Tự động hóa định khoản kép (Dual-entry bookkeeping) các nghiệp vụ mua hàng (Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331, 112) và giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156); Tự động liên kết Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT3/001 với Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT và Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT.
  • Should Have: Chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ Bình quân cả kỳ sang Bình quân sau mỗi lần nhập (Liên hoàn); Tự động phân bổ chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) theo giá trị mua hàng.
  • Could Have: Thiết lập phân hệ cảnh báo hạn mức tồn kho an toàn ($Safety_Stock$) và tự động lập bảng dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Won't Have: Hệ thống ERP đa phân hệ mở rộng vượt quá ngân sách và quy mô nhân sự của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán hàng hóa số hóa được thiết kế chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuyển đổi từ mô hình chứng từ phân tán sang cơ sở dữ liệu quan hệ tập trung.

       [CHỨNG TỪ ĐẦU VÀO]
     [RELATIONAL DB ENGINE]
      [ACCOUNTING LEDGERS]
     [BÁO CÁO TÀI CHÍNH & QUẢN TRỊ]

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Hệ thống kế toán: MISA SME.NET 2020 v12.5 / Fast Accounting 11.0.
  • Cơ sở dữ liệu lưu trữ: Microsoft SQL Server 2017 / PostgreSQL 13 Enterprise Engine.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: ISO 9001:2015 áp dụng trong quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Framework kiểm soát nội bộ: COSO Framework (phiên bản rút gọn cho DNNVV).

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (Database Schema)

-- Bảng danh mục hàng hóa vật tư
CREATE TABLE tbl_Catalog_Products (
    ProductCode VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProductName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    ProductCategory NVARCHAR(50),
    MinStockLevel INT DEFAULT 100,
    MaxStockLevel INT DEFAULT 5000
);

-- Bảng chi tiết nhập kho
CREATE TABLE tbl_Inventory_Inbound (
    InboundID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    InvoiceNumber VARCHAR(20) NOT NULL,
    InvoiceDate DATE NOT NULL,
    SupplierCode VARCHAR(20) NOT NULL,
    ProductCode VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_Catalog_Products(ProductCode),
    Quantity INT NOT NULL CHECK (Quantity > 0),
    UnitPrice DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    PurchaseExpense DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    VATRate DECIMAL(4, 2) DEFAULT 0.10,
    TotalAmount AS (Quantity * UnitPrice + PurchaseExpense) PERSISTED
);

-- Bảng sổ nhật ký chung hạch toán tự động
CREATE TABLE tbl_GeneralJournal (
    JournalID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    DocumentDate DATE NOT NULL,
    DocumentNumber VARCHAR(20) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255),
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận được triển khai theo mô hình chuyển đổi tuần tự (Waterfall kết hợp vòng lặp Agile PDCA - Plan-Do-Check-Act) trong thời gian 12 tuần:

Tuần 01-03: Khảo sát thực trạng -> Lập bảng kiểm chứng từ năm 2018
Tuần 04-06: Chuẩn hóa hệ thống tài khoản & Danh mục vật tư (Danh điểm)
Tuần 07-09: Thử nghiệm thuật toán tính giá xuất kho & Chuyển đổi dữ liệu
Tuần 10-12: Kiểm thử hồi quy, Nghiệm thu UAT & Lập Báo cáo tài chính

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý:

  1. Rủi ro sai lệch dữ liệu chuyển đổi: Áp dụng phương thức đối chiếu song song (Parallel Run) giữa sổ sách thủ công và phần mềm trong 30 ngày.
  2. Rủi ro bất kiêm nhiệm: Tách biệt hoàn toàn vai trò Thủ kho và Thủ quỹ. Bố trí kế toán viên kiêm nhiệm thủ quỹ, thủ kho chuyên trách theo dõi hiện vật.
  3. Rủi ro suy giảm giá trị hàng tồn kho: Thiết lập quy trình kiểm kê định kỳ 30 ngày và kiểm toán giá thị trường để trích lập TK 2294 theo công thức chuẩn VAS 02.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Tự động hóa thuật toán định giá xuất kho theo phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập (Moving Weighted Average) thay thế cho phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ.

Thuật toán tính đơn giá xuất kho liên hoàn:

$$P_{out}(i) = \frac{V_{prev} + (Q_{in}(i) \times P_{in}(i))}{Q_{prev} + Q_{in}(i)}$$

Trong đó:

  • $P_{out}(i)$: Đơn giá xuất kho bình quân tại lần xuất sau đợt nhập thứ $i$.
  • $V_{prev}$: Tổng giá trị hàng tồn kho trước lần nhập thứ $i$.
  • $Q_{prev}$: Số lượng tồn kho thực tế trước lần nhập thứ $i$.
  • $Q_{in}(i), P_{in}(i)$: Số lượng và đơn giá thực tế của lô hàng nhập lần thứ $i$.
def calculate_moving_weighted_average(stock_qty, stock_val, inbound_qty, inbound_price, inbound_expense=0):
    """
    Tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn và cập nhật giá vốn
    """
    total_inbound_cost = (inbound_qty * inbound_price) + inbound_expense
    new_total_qty = stock_qty + inbound_qty
    new_total_val = stock_val + total_inbound_cost
    
    if new_total_qty <= 0:
        return 0.0, 0, 0.0
    
    moving_unit_price = new_total_val / new_total_qty
    return moving_unit_price, new_total_qty, new_total_val

# Minh họa chạy thực tế nghiệp vụ Hóa đơn số 0000011 (Xi măng PCB 40):
# Tồn đầu: 100 bao, đơn giá 68.000 VNĐ -> Giá trị: 6.800.000 VNĐ
# Nhập mới: 400 bao, đơn giá 70.000 VNĐ -> Giá trị: 28.000.000 VNĐ
unit_price, total_qty, total_val = calculate_moving_weighted_average(
    stock_qty=100, 
    stock_val=6800000, 
    inbound_qty=400, 
    inbound_price=70000
)
# Kết quả đơn giá bình quân mới: 69.600 VNĐ/bao

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành kiểm thử thực chứng với tập dữ liệu giao dịch tháng 12/2018 của Công ty CP Bảo Lâm DV. Điển hình là nghiệp vụ mua hàng ngày 02/01/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0000011 từ Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả:

Hóa đơn GTGT: 0000011 | Ký hiệu: QN/18P | Ngày: 02/01/2018
- Xi măng PC 30:       400 bao x 68.000 = 27.200.000 VNĐ
- Xi măng PCB 40:      400 bao x 70.000 = 28.000.000 VNĐ
- Xi măng lò cao:      200 bao x 72.000 = 14.400.000 VNĐ
- Xi măng đa dụng:     150 bao x 76.000 = 11.400.000 VNĐ
Cộng tiền hàng:        81.000.000 VNĐ
Thuế GTGT (10%):        8.100.000 VNĐ
Tổng thanh toán:       89.100.000 VNĐ (Thanh toán qua Ngân hàng Vietcombank)

Bảng kiểm thử đối chiếu số liệu hạch toán kép tự động:

Nghiệp vụ kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền hạch toán (VNĐ) Trạng thái đối soát
Nhập kho Xi măng PC 30 TK 156.1 (PC30) TK 112.1 (VCB) 27.200.000 Khớp đúng 100%
Nhập kho Xi măng PCB 40 TK 156.1 (PCB40) TK 112.1 (VCB) 28.000.000 Khớp đúng 100%
Nhập kho Xi măng lò cao TK 156.1 (LC) TK 112.1 (VCB) 14.400.000 Khớp đúng 100%
Nhập kho Xi măng đa dụng TK 156.1 (DD) TK 112.1 (VCB) 11.400.000 Khớp đúng 100%
Thuế GTGT đầu vào khấu trừ TK 133.1 TK 112.1 (VCB) 8.100.000 Khớp đúng 100%
Tổng cộng phát sinh 89.100.000 Cân đối Nợ = Có

Kết quả đạt được

Hệ thống cải tiến mang lại sự đột phá về hiệu suất tác nghiệp và tính chính xác của dữ liệu tài chính tại Công ty CP Bảo Lâm DV:


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi phương pháp định giá xuất kho động: Thay thế phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thủ công bằng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn tự động trên hệ thống số hóa. Cải tiến này giúp ban giám đốc xác định chính xác lãi gộp (Gross Profit) trên từng hợp đồng bán buôn ngay khi xuất kho, thay vì phải chờ tổng hợp cuối tháng.
  2. Chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư (Item Master Coding): Xây dựng bộ mã danh điểm 8 ký tự phân cấp khoa học cho toàn bộ hơn 300 mặt hàng vật liệu xây dựng (ví dụ: XM.PC30.CP, XM.PCB40.CP), giúp chuẩn hóa việc theo dõi trên thẻ kho và sổ kế toán chi tiết.
  3. Quy trình trích lập dự phòng tổn thất hàng tồn kho (TK 2294): Thiết lập công thức đo lường tự động Giá trị thuần có thể thực hiện được ($NRV = Estimated_Selling_Price - Estimated_Cost_to_Complete_and_Sell$), bảo đảm nguyên tắc thận trọng theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  4. Tối ưu hóa mô hình kiểm soát nội bộ: Tách rời chức năng thủ kho và thủ quỹ, chấm dứt tình trạng vừa nắm giữ tài sản vật chất vừa quản lý dòng tiền, nâng cao tính minh bạch và chuẩn mực quản trị tài chính.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Real-World Use Cases)

  • Quản lý hợp đồng bán buôn công trình (B2B): Khi xuất bán 1.000 bao xi măng cho các dự án xây dựng cầu đường (mã ngành F4210), hệ thống tự động kiểm tra tồn kho tức thời, xuất phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển, trích xuất giá vốn đích thực và lập hóa đơn GTGT điện tử.
  • Phân bổ chi phí thu mua liên lô: Khi một chuyến xe vận tải chuyển về nhiều loại vật tư khác nhau (xi măng, sắt cây, gạch men), hệ thống tự động phân bổ chi phí cước vận chuyển theo tỷ lệ giá trị:

$$C_{i} = C_{total} \times \frac{V_i}{\sum V}$$

Trong đó: $C_i$ là chi phí phân bổ cho mặt hàng $i$, $C_{total}$ là tổng chi phí vận chuyển, $V_i$ là giá trị mua của mặt hàng $i$.

Phân tích chi phí - lợi ích và ROI

Tổng chi phí đầu tư:
- Bản quyền phần mềm kế toán + Database:        15.000.000 VNĐ
- Nâng cấp phần cứng máy trạm & Barcode Scanner:  6.000.000 VNĐ
- Chi phí đào tạo chuyển giao quy trình:         4.000.000 VNĐ
-----------------------------------------------------------------
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ:                                25.000.000 VNĐ

Lợi ích định lượng hàng năm:
- Tiết giảm thời gian lao động kế toán (1.5 FTE): 45.000.000 VNĐ/năm
- Triệt tiêu tổn thất do nhầm lẫn, mất mát kho:   35.000.000 VNĐ/năm
-----------------------------------------------------------------
TỔNG LỢI ÍCH HÀNG NĂM:                          80.000.000 VNĐ/năm

Thời gian hoàn vốn (Payback Period):
ROI = (25.000.000 / 80.000.000) * 12 = 3.75 tháng

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu thực nghiệm phân tích sâu dựa trên niên độ kế toán 2018 tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty CP Bảo Lâm DV), chưa mở rộng kiểm chứng trên quy mô chuỗi cung ứng đa chi nhánh.
  • Hệ thống mới dừng lại ở phân hệ kế toán tài chính, chưa tích hợp hoàn chỉnh với hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản trị kho bãi thông minh (WMS).

Hướng phát triển trong tương lai

  • Tích hợp hệ thống Hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC trực tiếp vào luồng hạch toán tự động.
  • Ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning / Linear Regression) để dự báo nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng theo mùa vụ tại Quảng Ninh, tối ưu hóa điểm đặt hàng lại ($Reorder_Point$).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững phương pháp luận phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tiếp cận bộ hồ sơ chứng từ thực tế chuẩn mực.
  • Kế toán viên và Quản trị viên doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Ứng dụng ngay các biểu mẫu, quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ và thuật toán tính giá vốn liên hoàn để tái cấu trúc phòng kế toán.
  • Nhà nghiên cứu và Giảng viên: Tài liệu tham khảo có tính thực chứng cao về sự kết hợp giữa lý luận kế toán tài chính và chuyển đổi số quy trình hạch toán hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC có bắt buộc phải dùng hình thức Nhật ký chung không?

Không bắt buộc. Doanh nghiệp được quyền tự lựa chọn một trong các hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức Kế toán trên máy vi tính. Tuy nhiên, hình thức Nhật ký chung và Kế toán máy được khuyến nghị vì cấu trúc logic, dễ số hóa và tương thích cao nhất với các phần mềm kế toán hiện đại.

2. Sự khác biệt căn bản giữa phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ đối với tài khoản hàng tồn kho là gì?

Trong Kê khai thường xuyên, các tài khoản hàng tồn kho (TK 156) theo dõi biến động Nhập - Xuất liên tục sau từng giao dịch, giá trị tồn kho được xác định tại mọi thời điểm. Trong Kiểm kê định kỳ, TK 156 chỉ dùng ở đầu kỳ và cuối kỳ; mọi nghiệp vụ mua hàng trong kỳ được phản ánh qua TK 611 (Mua hàng) và giá vốn chỉ được tính sau khi kiểm kê thực tế cuối kỳ.

3. Tại sao phương pháp tính giá Bình quân liên hoàn lại vượt trội hơn Bình quân cả kỳ dự trữ trong kinh doanh VLXD?

Ngành VLXD có giá nhập biến động liên tục theo thị trường. Phương pháp bình quân liên hoàn cập nhật lại đơn giá ngay sau mỗi lần nhập hàng, giúp phản ánh chính xác giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho, tránh hiện tượng ghi nhận lãi/lỗ ảo và giúp phòng kinh doanh đưa ra giá bán cạnh tranh kịp thời.

4. Hồ sơ hợp lệ để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) gồm những gì?

Căn cứ Thông tư 133 và VAS 02, hồ sơ bao gồm: Biên bản kiểm kê phân loại hàng tồn kho cuối niên độ; Bảng báo giá thị trường hoặc hợp đồng mua bán tương tự chứng minh giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ; Bảng tính toán mức trích lập dự phòng cụ thể cho từng danh điểm vật tư.

5. Chi phí đầu tư giải pháp kế toán tự động hóa có vượt quá khả năng tài chính của công ty quy mô 3-5 nhân sự kế toán?

Hoàn toàn không. Với mức đầu tư trọn gói khoảng 25.000.000 VNĐ cho phần mềm và trang thiết bị quét mã, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được hơn 80.000.000 VNĐ chi phí nhân sự và hạn chế tối đa tổn thất hàng hóa mỗi năm, đạt thời gian hoàn vốn chỉ dưới 4 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Duy Tùng đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV. Đề tài không chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật có hàm lượng ứng dụng cao: Chuyển đổi phương pháp định giá xuất kho sang bình quân liên hoàn, chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư, số hóa quy trình luân chuyển chứng từ và thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ chuẩn mực.

Những đóng góp của đề tài tạo tiền đề vững chắc giúp Công ty Cổ phần Bảo Lâm DV tối ưu hóa công tác quản trị tài chính, tiết giảm chi phí lưu kho, bảo đảm tính minh bạch của số liệu tài chính và gia tăng năng lực cạnh tranh trong ngành phân phối vật liệu xây dựng.