Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn hằng giang

Khóa luận phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hằng Giang, cung cấp giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Các loại doanh thu

1.1.2. Nguyên tắc xác định doanh thu

1.1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.4. Các loại chi phí

1.1.5. Nguyên tắc xác định chi phí

1.1.6. Xác định kết quả kinh doanh

1.1.7. Cách xác định kết quả kinh doanh

1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.2.1. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.1.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng
1.3.1.3. Quy trình hạch toán

1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng

1.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3.1. Các phương pháp xác định giá vốn
1.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng
1.3.3.4. Quy trình hạch toán

1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng

1.3.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
1.3.4.3. Quy trình hạch toán

1.3.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.5.2. Tài khoản sử dụng
1.3.5.3. Quy trình hạch toán

1.3.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

1.3.6.1. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.6.2. Tài khoản sử dụng
1.3.6.3. Quy trình hạch toán. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.3.7. Chứng từ kế toán sử dụng

1.3.8. Tài khoản sử dụng. Quy trình hạch toán. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.8.1. Chứng từ kế toán sử dụng
1.3.8.2. Tài khoản sử dụng
1.3.8.3. Quy trình hạch toán

1.4. TỔ CHỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH THU

1.4.1. Hình thức kế toán Nhật Ký Chung

1.4.2. Hình thức kế toán Chứng Từ - Ghi Sổ

1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

1.4.5. Hình thức kế toán máy vi tính

2. Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẰNG GIANG

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.4. Những kết quả đạt được trong 3 năm qua

2.1.5. Thuận lợi và khó khăn

2.1.6. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.1.7. Đặc điểm tổ chức kế toán. Mô hình tổ chức kế toán

2.1.8. Hình thức và chế độ kế toán áp dụng

2.1.9. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

2.1.10. Quy trình hạch toán

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng

2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.3.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng

2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.4.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng

2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và CP hoạt động tài chính

2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.5.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.5.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.5.1.3. Quy trình hạch toán
2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.2.5.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.5.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.5.2.3. Quy trình hạch toán

2.2.6. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác

2.2.6.1. Kế toán thu nhập khác
2.2.6.1.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.6.1.2. Chứng từ sử dụng
2.2.6.1.3. Nội dung thu nhập khác tại công ty
2.2.6.2. Kế toán chi phí khác
2.2.6.2.1. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
2.2.6.2.2. Chứng từ sử dụng
2.2.6.2.3. Nội dung chi phí khác tại công ty

2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.7.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.7.2. Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng

3. Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

3.1.1. Về tổ chức kế toán

3.1.2. Về hình thức kế toán

3.1.3. Về hệ thống sổ, chứng từ kế toán

3.1.4. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.1.5. Tồn tại cần khắc phục

3.1.6. Về việc hạch toán doanh thu

3.1.7. Về việc áp dụng chính sách ưu đãi

3.1.8. Về việc tổ chức hệ thống sổ kế toán

3.1.9. Về việc ứng dụng kỹ thuật vào công tác kế toán

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi phí kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

3.2.1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

3.2.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp theo dõi và quản lý các nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Tại Công ty TNHH Hằng Giang, việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo các nguyên tắc và điều kiện cụ thể, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Các loại doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, và doanh thu hoạt động tài chính. Việc xác định doanh thu dựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu được, sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại.

1.1. Các loại doanh thu

Các loại doanh thu chính tại Công ty TNHH Hằng Giang bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, và doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán. Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định dựa trên phần công việc đã hoàn thành, trong khi doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản lãi, cổ tức, và lợi nhuận được chia.

1.2. Nguyên tắc xác định doanh thu

Nguyên tắc xác định doanh thu tại Công ty TNHH Hằng Giang tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán. Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo các điều kiện như chuyển giao rủi ro và lợi ích, xác định được chi phí liên quan, và có khả năng thu được lợi ích kinh tế. Giá trị hợp lý của doanh thu được tính toán dựa trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT đối với các sản phẩm chịu thuế khấu trừ, hoặc tổng giá thanh toán đối với các sản phẩm không chịu thuế GTGT.

II. Chi phí doanh nghiệp

Chi phí doanh nghiệp là các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Hằng Giang, chi phí được phân loại thành chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và chi phí hoạt động tài chính. Việc quản lý và kiểm soát chi phí giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các phương pháp xác định chi phí bao gồm phương pháp giá vốn hàng bán và phương pháp phân bổ chi phí.

2.1. Phân loại chi phí

Chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang được phân loại thành chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và chi phí hoạt động tài chính. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ. Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản lãi vay và chi phí liên quan đến hoạt động tài chính.

2.2. Phương pháp xác định chi phí

Các phương pháp xác định chi phí tại Công ty TNHH Hằng Giang bao gồm phương pháp giá vốn hàng bán và phương pháp phân bổ chi phí. Phương pháp giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phương pháp phân bổ chi phí giúp phân bổ các khoản chi phí chung cho các bộ phận và hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh.

III. Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Hằng Giang, kết quả kinh doanh được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa doanh thuchi phí. Việc xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu, chi phí, và các khoản thu nhập khác.

3.1. Xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang được thực hiện dựa trên sự chênh lệch giữa doanh thuchi phí. Kết quả kinh doanh được tính toán bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản thu nhập khác cũng được tính vào kết quả kinh doanh, bao gồm các khoản thu từ thanh lý tài sản, tiền phạt, và các khoản thu nhập khác.

3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang bao gồm doanh thu, chi phí, và các khoản thu nhập khác. Doanh thu là yếu tố quan trọng nhất, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, việc kiểm soát chi phí giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận. Các khoản thu nhập khác cũng góp phần vào kết quả kinh doanh, đặc biệt là trong các trường hợp thanh lý tài sản hoặc thu tiền phạt.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang. Chƣơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang. Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô bộ môn kế toán, các cô các chú, các anh chị phòng kế toán và thầy giáo Thạc sỹ Phạm Văn Tưởng em đã hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tế còn chưa nhiều nên khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Bùi Thị Bích Nguyệt_Lớp: QT1404K Page 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán hoặc sẽ thu được, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các loại doanh thu.  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán (nếu có).

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá do doanh nghiệp mua vào. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán. - Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Các khoản thu nhập khác.

Điều kiện ghi nhận doanh thu. Theo chuẩn mực kế toán số 14: “doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2001.  Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua; 2.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Sinh viên: Bùi Thị Bích Nguyệt_Lớp: QT1404K Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 4. DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng.

 Doanh thu cung cấp dịch vụ là giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn cả 4 điều kiện sau: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 2.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Doanh thu nội bộ: Là số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty tính thao giá bán nội bộ  Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thu khác… 1. Nguyên tắc xác định doanh thu.  Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.  Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Sinh viên: Bùi Thị Bích Nguyệt_Lớp: QT1404K Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng  Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính được quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” ; nếu không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì không hạch toán vào doanh thu.  Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.  Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT.  Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế GTGT).

 Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu).  Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.  Với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.  Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay, và doanh thu chưa thực hiện là phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

Các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu trong kỳ, bao gồm:  Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn.  Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  Hàng bán bị trả lại: Là giá trị các loại hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Sinh viên: Bùi Thị Bích Nguyệt_Lớp: QT1404K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng  Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu phải nộp thuế này.  Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu những mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, tiêu dùng như hàng xa xỉ, rượu, bia, thuốc lá,…  Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: Được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ. Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo chuẩn mực kế toán số 01:“Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ - BTC ban hành ngày 31/12/2002: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Các loại chi phí.  Giá vốn hàng bán: Là trị giá hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ: Giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất.

Đối với hàng hoá tiêu thụ: Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua hàng của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.  Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: Chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí khác bằng tiền khác….  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền…. Sinh viên: Bùi Thị Bích Nguyệt_Lớp: QT1404K Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng  Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm: Chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí chênh lệch tỷ giá hối đoái….

 Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, bao gồm: Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán, chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán tài sản, chi cho tài trợ, biếu tặng, viện trợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Hằng Giang" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng kế toán tại doanh nghiệp mà còn đưa ra các phương án cải tiến, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên chuyên ngành muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất và dịch vụ thiết bị lộc thanh, Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất xây dựng anh huy, và Đồ án hcmute hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 03 2016 tại công ty hunter douglas việt nam. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về chủ đề kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.