phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chƣơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thuỷ Sản Cát Hải. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cồ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thuỷ Sản Cát Hải. Với mong muốn củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao trình độ nghiệp vụ về kế toán, em rất mong đƣợc sự xem xét, chỉ bảo, tham gia góp ý kiến của các quý thầy cô và các bạn để đề tài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 01 tháng 07 năm 2014 Sinh viên Lê Hoàng Hải Ninh Sinh viên: Lê Hoàng Hải Ninh_Lớp: QT1403K Page 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vai trò, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong bối cảnh nƣớc ta đang từng bƣớc hội nhập với nền kinh tế thế giới, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng đƣợc khẳng định.
Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam một sự khởi đầu mới và những thách thức mới. Để chống trọi với sức ép của thị trƣờng và xu thế cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất, hạch toán kinh tế để có lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý và đặc biệt công tác hạch toán kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững. Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có đƣợc thông tin về lợi nhuận - yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, và là nguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nƣớc.
Đồng thời việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý có đƣợc thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đƣa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tƣợng khác trong nền kinh tế quốc dân. Đối với nhà đầu tư: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tƣ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đƣa ra các quyết định hợp lý. Sinh viên: Lê Hoàng Hải Ninh_Lớp: QT1403K Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Đối với các trung gian tài chính nhƣ Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện kiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đƣa ra các quyết định có cho vay không, nếu cho vay thì vay bao nhiêu và bao lâu.
Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nƣớc có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nƣớc,… Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm hàng đầu của các đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là các nhà đầu tƣ. Do đó, hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình bán hàng, từng chủng loại, từng địa điểm, từng phƣơng thức bán.
- Tính toán, phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hoá bán ra, bao gồm: doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, mặt hàng, của từng hoá đơn, của từng khách hàng, của từng đơn vị trực thuộc… - Xác định chính xác giá mua, giá thành thực tế của hàng hoá đã bán ra (giá vốn), việc phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định chính xác kết quả bán hàng. Tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ làm căn cứ cho việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Tham mƣu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn. - Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo để Sinh viên: Lê Hoàng Hải Ninh_Lớp: QT1403K Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu cho ngành quản lý phục vụ cho yêu cầu quản lý chung của ngành. - Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng. - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong quá trình phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đuợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ (tức đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán).
- Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đƣợc coi là doanh thu. Ví dụ: đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không đƣợc coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng đƣợc hƣởng. - Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không đƣợc coi là doanh thu. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
- Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nƣớc thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (giá thanh toán). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Sinh viên: Lê Hoàng Hải Ninh_Lớp: QT1403K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng doanh thu nhƣ: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp. Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản mà ngƣời bán thƣởng cho ngƣời mua do ngƣời mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lƣợng lớn trong một thời gian nhất định. - Quy định hạch toán: + Trƣờng hợp mua một lần với khối lƣợng hàng lớn, đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại và đƣợc giảm trừ ngay vào giá bán trên hoá đơn thì khoản chiết khấu thƣơng mại này không đƣợc hạch toán vào TK 5211. + Trƣờng hợp mua nhiều lần mới đạt đƣợc khối lƣợng hàng lớn, đƣợc hƣởng Chiết khấu thƣơng mại thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn lần cuối cùng + Nếu doanh nghiệp vẫn phải chi tiền trả cho ngƣời mua thì số tiền đó đƣợc hạch toán vào TK 5211.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.