Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và phát triển bền vững khi đạt được hiệu quả kinh tế thực tế. Hiệu quả này được phản ánh tổng hợp thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Để bảo đảm mục tiêu sinh lời, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh, bao gồm giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh. Doanh thu và kết quả kinh doanh là hai yếu tố có mối quan hệ tương hỗ tỷ lệ thuận, trong đó doanh thu đóng vai trò là điều kiện tiên quyết, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại của đơn vị.

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, lắp đặt và kinh doanh các hệ thống cửa (cửa sắt, cửa kính, cửa cuốn, cửa nhựa lõi thép, cửa tự động) cùng các sản phẩm kính xây dựng, kính cường lực và phụ kiện kèm theo tại Hải Phòng. Đặc thù sản phẩm này phụ thuộc chặt chẽ vào diễn biến thị trường xây dựng, giá cả nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn cùng các khoản chi phí và tính toán trung thực kết quả kinh doanh là yêu cầu quản lý bức thiết. Xuất phát từ thực tế thực tập tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá và đề xuất biện pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trong niên độ tài chính 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn (địa chỉ trụ sở chính: Hoàng Mai, Đồng Thái, An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phát sinh trong niên độ tài chính năm 2015 (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tiểu khoản 5111, 5112, 5113, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211, 5212, 5213); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Cơ sở lý thuyết về 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá đích danh.
  • Lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Khái quát hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ kế toán để làm thước đo đánh giá thực tế.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên môn: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp kỹ thuật của kế toán gồm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán - ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Trực tiếp thu thập chứng từ gốc, số liệu sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2015 tại phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp; đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ với các bút toán ghi sổ thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0201294511 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp).
  • Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2015: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu kế toán.
  • Hệ thống sổ sách kế toán năm 2015: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, Sổ chi tiết bán hàng (sản phẩm kính cường lực KCL12, KCL8), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (khách hàng Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển HP), Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận về công tác kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khẳng định sự cần thiết và 5 nhiệm vụ cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi thuế GTGT đầu ra và hóa đơn; xác định chính xác doanh thu thuần; hạch toán đúng đối tượng tính giá thành và giá vốn hàng bán; tính toán lợi nhuận và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; lập bảng so sánh tình hình kinh doanh giữa các kỳ.
  • Trình bày chi tiết bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14, phân loại doanh thu theo các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp tại kho, gửi hàng cho khách, bán hàng qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng). Làm rõ bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) và công thức tính doanh thu thuần.
  • Phân tích nội dung chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình bày mối quan hệ kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản trung gian TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế theo công thức:

$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận từ HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$$

  • Giới thiệu các hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đi sâu vào cấu trúc và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh đến Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế năm 2015:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là HOANG SON IMPORT EXPORT AND TRADE INVESTMENT COMPANY LIMITED; thành lập theo Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 06/04/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 09/12/2015; mã số thuế 0201294511; Giám đốc là ông Phạm Văn Đồng; vốn điều lệ 2.000 triệu đồng; ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất các loại cửa (mã 3290), lắp đặt hệ thống xây dựng và hoàn thiện công trình (mã 4290, 4329, 4330), bán buôn kim loại và vật liệu xây dựng (mã 4662, 4663).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận trực thuộc gồm Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận sản xuất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập Báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, lập báo cáo thuế, tính lương), Kế toán thanh toán kiêm kho (theo dõi tiền mặt, vật tư, thẻ kho), Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán DN vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Thực tế hạch toán doanh thu bán hàng: Doanh thu của công ty tập trung chủ yếu ở mặt hàng cửa nhôm kính, phụ kiện cửa kính và kính cường lực. Phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và trả chậm (thời hạn 3 đến 6 tháng). Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có. Hạch toán qua TK 511. Tác giả minh họa qua các giao dịch cụ thể với khách hàng là Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển HP đối với các mặt hàng kính cường lực mã KCL12, KCL8; phản ánh quy trình từ Hóa đơn GTGT vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết phải thu khách hàng (TK 131), Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.13).
  • Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh: Công ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên, lập Phiếu kế toán phản ánh nợ TK 632 / có TK 156. Chi phí kinh doanh được hạch toán tập hợp trên TK 642 (bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý). Cuối năm tài chính 2015, kế toán lập các Phiếu kế toán (từ Biểu số 2.18 đến Biểu số 2.24) để thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511, 515, 711) và kết chuyển chi phí (TK 632, 642, 635, 811) sang TK 911, từ đó xác định kết quả lãi/lỗ và phản ánh trên Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.25) cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; vận dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi chép sổ Nhật ký chung bảo đảm tính liên tục, phản ánh kịp thời doanh thu sản phẩm cửa kính.
  • Đánh giá hạn chế: Chính sách bán hàng cho khách hàng trả chậm kéo dài từ 3 đến 6 tháng nhưng công tác theo dõi công nợ chưa chặt chẽ; công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tài chính dẫn đến rủi ro phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh; việc theo dõi chi phí kinh doanh trên TK 642 chưa được phân loại, bóc tách chi tiết thành các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý riêng biệt; một số khâu kế toán còn ghi chép thủ công, chưa tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng: Xây dựng mẫu biểu Bảng kê công nợ (Biểu số 3.2) để theo dõi chi tiết hạn nợ, đối chiếu thường xuyên với khách hàng.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình và Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 3.3), áp dụng tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
    3. Hoàn thiện việc phân bổ và chi tiết hóa chi phí quản lý kinh doanh: Phân chia rõ ràng chi phí phát sinh phục vụ bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý chung của công ty (TK 6422) trên các sổ chi tiết để kiểm soát định mức chi phí.
    4. Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa các khâu kết chuyển cuối kỳ nhằm giảm thiểu sai sót từ việc lập phiếu kế toán thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn trong niên độ 2015. Các kết quả cụ thể thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Thực tế áp dụng tại Công ty Hoàng Sơn (Năm 2015) Giải pháp hoàn thiện tác giả đề xuất (Chương 3)
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Tiếp tục duy trì, hoàn thiện các quy định hạch toán
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (ghi chép kết hợp phần mềm/bảng tính) Chuẩn hóa quy trình ghi sổ, nâng cấp phần mềm kế toán
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên Giữ nguyên phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Giữ nguyên phương pháp khấu trừ
Theo dõi công nợ phải thu Theo dõi trên TK 131, cho trả chậm 3 - 6 tháng Bổ sung Bảng kê công nợ (Biểu số 3.2), phân loại tuổi nợ
Dự phòng nợ khó đòi Chưa tiến hành trích lập dự phòng Thiết lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 3.3)
Hạch toán chi phí kinh doanh Tập hợp chung trên TK 642 Tách bạch chi tiết tài khoản cấp hai: TK 6421 và TK 6422
Bút toán kết chuyển cuối kỳ Lập các Phiếu kế toán thủ công (Biểu 2.18 - 2.24) sang TK 911 Tự động hóa các bút toán kết chuyển trên hệ thống kế toán

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào một doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng cụ thể.
  • Về mặt thực tiễn: Tác giả không dừng lại ở việc phản ánh số liệu thực tế mà đã phát hiện đúng các khoảng trống trong quản trị tài chính tại đơn vị, đặc biệt là lỗ hổng không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trong điều kiện cho nợ từ 3 đến 6 tháng. Thiết kế hoàn chỉnh 2 mẫu biểu quản trị (Biểu số 3.2 - Bảng kê công nợ và Biểu số 3.3 - Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi) có khả năng ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và bối cảnh nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu hẹp: Khóa luận chỉ khảo sát và khai thác số liệu thực tế trong một niên độ kế toán duy nhất (năm 2015) tại một doanh nghiệp riêng biệt, chưa có sự so sánh, đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để phân tích xu hướng biến động doanh thu và chi phí dài hạn.
  • Giới hạn chế độ kế toán: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (giai đoạn 2016), chưa nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất tương tự; đồng thời phân tích sâu hơn phương pháp quản trị chi phí giá thành sản xuất cửa nhôm kính gắn với giá vốn hàng bán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm KCL12, KCL8, Sổ chi tiết công nợ TK 131, Sổ Nhật ký chung, các Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ). Đây là tư liệu thực chứng cụ thể về kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Mẫu Bảng kê công nợ và Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Chương 3 là tài liệu tham khảo tốt cho những người làm công tác kế toán thực tế tại các công ty thương mại - xây lắp có chính sách bán chịu, bán trả chậm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong niên độ nghiên cứu 2015?
Theo văn bản, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Các sản phẩm chủ yếu mang lại doanh thu cho Công ty Hoàng Sơn trong năm 2015 là gì và phương thức bán hàng diễn ra như thế nào?
Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ việc kinh doanh, gia công cửa nhôm kính, phụ kiện cửa kính và phân phối kính cường lực (tiêu biểu như các sản phẩm mã KCL12, KCL8 cung cấp cho khách hàng là Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển HP). Phương thức bán hàng gồm bán hàng thu tiền ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) và bán hàng trả chậm với thời gian thanh toán từ 3 đến 6 tháng.

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập ra sao và gồm những vị trí nào?
Công ty Hoàng Sơn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung nhằm đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Kế toán trưởng. Bộ phận kế toán gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kho và Thủ quỹ.

4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm trọng yếu nào trong công tác kế toán của đơn vị và tác giả đã đề xuất giải pháp cụ thể gì?
Nhược điểm trọng yếu được chỉ ra là công ty cho khách hàng nợ trả chậm kéo dài từ 3 đến 6 tháng nhưng chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng, đồng thời chi phí kinh doanh chưa được bóc tách chi tiết giữa bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý. Tác giả đã đề xuất giải pháp thiết lập Bảng kê công nợ (Biểu số 3.2), Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 3.3) và phân chia tài khoản chi tiết TK 6421, TK 6422.

5. Cơ sở ghi nhận doanh thu bán hàng trong khóa luận dựa trên những điều kiện cụ thể nào của Chuẩn mực kế toán?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, trong đó doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Sơn với dữ liệu thực tế năm 2015. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về quản lý công nợ và phân bổ chi phí, đề tài đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể như lập bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý kinh doanh, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.