Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh thị trường phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Việt Nam tăng trưởng bình quân 8.2%/năm, năng lực quản trị tài chính - kế toán giữ vai trò sống còn đối với sự tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Theo khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hơn 65% đơn vị phân phối thương mại gặp rủi ro thất thoát doanh thu và sai lệch giá vốn do áp dụng quy trình hạch toán thủ công hoặc bán tự động thiếu chuẩn hóa.

Đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc" tập trung giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp phân phối bia và nước giải khát quy mô cấp huyện/tỉnh (doanh thu hàng năm trên 20 tỷ VNĐ).

[Chứng từ phát sinh] ──> [Ghi nhận Doanh thu & Giảm trừ (TK 511, 521)]
                                │
[Xuất kho HH (TK 156)] ──> [Tính Giá vốn hàng bán (TK 632)] ──> [Tập hợp KQKD (TK 911)] ──> [Lãi/Lỗ (TK 421)]
                                │
[Chi phí QLKD (TK 642)] ────────┘

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Công ty TNHH TM & DV Minh Lộc áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chuyển dịch sang Thông tư 133/2016/TT-BTC) theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Quá trình vận hành bộc lộ 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Chậm trễ tính giá vốn: Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ thủ công khiến công tác xác định giá vốn hàng bán (TK 632) bị dồn ứ vào cuối tháng, không cung cấp được biên lợi nhuận gộp theo thời gian thực (real-time).
  • Thiếu kiểm soát giảm trừ doanh thu: Chính sách chiết khấu thương mại (CKTM) và khuyến mại chưa được tách bạch trên tài khoản chi tiết (TK 5211), gây sai lệch chỉ tiêu Doanh thu thuần (DTT).
  • Hệ thống xử lý phân mảnh: Dữ liệu lưu trữ trên các bảng tính Microsoft Excel rời rạc, làm tăng độ trễ lập Báo cáo tài chính (BCTC) lên tới 10-15 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa toàn diện hệ thống chứng từ, danh mục tài khoản (TK 511, 521, 632, 642, 911) theo quy định chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Tái thiết kế quy trình xác định giá vốn hàng xuất kho từ bình quân cả kỳ sang bình quân gia quyền liên hoàn kết hợp tự động hóa hạch toán.
  3. Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) và giải pháp tích hợp phần mềm kế toán tự động nhằm tối ưu hóa chu kỳ khóa sổ.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi nghiệp vụ: Toàn bộ chu trình Bán hàng – Kho – Kế toán tổng hợp – Lập BCTC năm tài chính 2015-2016 tại Công ty TNHH TM & DV Minh Lộc.
  • Giới hạn: Không đi sâu vào kế toán sản xuất và kế toán xây dựng cơ bản do đặc thù doanh nghiệp thuần thương mại phân phối.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Kế toán thủ công / Bán tự động (Hiện trạng) Hệ thống kế toán tự động hóa (Đề xuất)
Ghi nhận doanh thu Nhập liệu thủ công từ Hóa đơn GTGT lên Excel Tự động đồng bộ từ POS/Hóa đơn điện tử vào sổ cái
Tính giá vốn (COGS) Bình quân gia quyền cả kỳ (cuối tháng mới tính) Bình quân gia quyền di động (cập nhật ngay khi xuất kho)
Xử lý giảm trừ (CKTM) Ghi giảm trực tiếp trên doanh thu tổng hợp Tách riêng TK 5211, phân bổ tự động theo chính sách đại lý
Thời gian khóa sổ 7 - 10 ngày làm việc Dưới 04 giờ sau khi kết thúc kỳ kế toán
Tỷ lệ sai sót dữ liệu 3.5% - 5.0% (lệch số liệu kho - kế toán) < 0.1% nhờ ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu

Phân tích yêu cầu chức năng (MoSCoW)

  • Must-have: Hạch toán tự động các cặp tài khoản TK 511 - TK 111/112/131, TK 632 - TK 156, TK 911 - TK 511/632/642/821; tạo bảng cân đối số phát sinh tự động.
  • Should-have: Module tính giá vốn liên hoàn tự động theo từng lần nhập xuất; theo dõi công nợ khách hàng đa chiều.
  • Could-have: Báo cáo phân tích biên lợi nhuận theo từng dòng sản phẩm (Bia lon Hà Nội, Bia chai 450ml, Nước khoáng Quang Hanh, Aquafina).
  • Won't-have: Tích hợp thanh toán cổng quốc tế (chưa cần thiết cho chuỗi phân phối nội địa).

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Phòng Kinh Doanh: Đơn đặt hàng] --> B[Kho: Phiếu xuất kho / Barcode]
    B --> C[Phòng Kế Toán: Hóa đơn GTGT điện tử]
    C --> D{Engine Xử Lý Hạch Toán}
    D -->|Bút toán Doanh thu| E[Sổ Nhật Ký Chung: TK 511, 3331]
    D -->|Bút toán Giá vốn| F[Sổ Chi Tiết Hàng Hóa: TK 632, 156]
    D -->|Bút toán Chi phí| G[Sổ Chi Phí Quản Lý: TK 642]
    E --> H[Module Khóa Sổ & Kết Chuyển Tự Động: TK 911]
    F --> H
    G --> H
    H --> I[Báo Cáo Tài Chính & KQKD: P&L Statement]

Technology Stack và Versioning

  • Database Engine: Microsoft SQL Server 2014 Express (hoặc PostgreSQL 12.0)
  • Hệ thống triển khai: MISA SME.NET 2015 / Fast Accounting v11
  • Ngôn ngữ mở rộng / Tự động hóa: VBA for Excel 7.1 & T-SQL Scripts
  • Chuẩn mực tuân thủ: VAS 14 (Doanh thu & Thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho), Thông tư 133/2016/TT-BTC

Thiết kế Cơ sở dữ liệu (Database Schema DDL)

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountCode VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    ParentCode VARCHAR(20),
    Category INT NOT NULL -- 1: Asset, 5: Revenue, 6: Expense, 9: Clearing
);

-- Bảng giao dịch xuất kho và hạch toán doanh thu
CREATE TABLE SalesTransactions (
    TransactionID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    InvoiceNumber VARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(20) NOT NULL,
    ProductID VARCHAR(20) NOT NULL,
    Quantity INT NOT NULL CHECK (Quantity > 0),
    UnitPrice DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    DiscountAmount DECIMAL(18,2) DEFAULT 0,
    VATRate DECIMAL(5,2) DEFAULT 10.00,
    TotalRevenue AS (Quantity * UnitPrice - DiscountAmount) PERSISTED
);

-- Bảng nhật ký sổ cái tự động
CREATE TABLE GeneralLedger (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    TransactionDate DATE NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountCode),
    CreditAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountCode),
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL CHECK (Amount > 0),
    ReferenceDoc NVARCHAR(100)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình chuyển giao Waterfall kết hợp kiểm thử Agile theo 4 giai đoạn:

  1. Khảo sát & Chuẩn hóa (Tuần 1 - 3): Kiểm kê thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại Minh Lộc, phân tích sai lệch sổ cái năm 2013-2015.
  2. Thiết kế & Tái cấu trúc quy trình (Tuần 4 - 6): Xây dựng sơ đồ tài khoản chi tiết; lập công thức tính giá vốn liên hoàn.
  3. Cài đặt & Di trú dữ liệu (Tuần 7 - 9): Import số dư đầu kỳ, chuẩn hóa 100% mã hàng hóa và khách hàng lên hệ thống phần mềm kế toán.
  4. Kiểm thử UAT & Đào tạo (Tuần 10 - 12): Chạy song song hệ thống cũ - mới trong 30 ngày; đánh giá sai số.

Implementation và kết quả

Chi tiết thuật toán và giải pháp kỹ thuật

Thuật toán tính Giá vốn bình quân gia quyền liên hoàn (Moving Weighted Average)

Thay vì chờ đến cuối tháng để chia tổng giá trị nhập/tồn cho số lượng, thuật toán tính toán lại đơn giá xuất kho ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch nhập:

$$\bar{P}t = \frac{V{t-1} + (Q_{in} \times P_{in})}{Q_{t-1} + Q_{in}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}_t$: Đơn giá bình quân sau lần nhập $t$.
  • $V_{t-1}$: Tổng giá trị tồn kho trước lần nhập $t$.
  • $Q_{t-1}$: Số lượng tồn kho trước lần nhập $t$.
  • $Q_{in}, P_{in}$: Số lượng và đơn giá của lô hàng mới nhập.

Stored Procedure tự động hóa kết chuyển cuối kỳ (Automated Closing Entries)

CREATE PROCEDURE sp_ExecuteClosingEntries
    @FiscalMonth INT,
    @FiscalYear INT
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    BEGIN TRANSACTION;
    TRY
        -- 1. Kết chuyển Giảm trừ doanh thu sang TK 511 (Nợ 511 / Có 521)
        INSERT INTO GeneralLedger (TransactionDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, ReferenceDoc)
        SELECT EOMONTH(DATEFROMPARTS(@FiscalYear, @FiscalMonth, 1)), '511', '521', 
               SUM(Amount), 'Kết chuyển giảm trừ DT tháng ' + CAST(@FiscalMonth AS VARCHAR)
        FROM GeneralLedger WHERE DebitAccount LIKE '521%' AND MONTH(TransactionDate) = @FiscalMonth;

        -- 2. Kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911 (Nợ 511 / Có 911)
        INSERT INTO GeneralLedger (TransactionDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, ReferenceDoc)
        SELECT EOMONTH(DATEFROMPARTS(@FiscalYear, @FiscalMonth, 1)), '511', '911', 
               SUM(Amount), 'Kết chuyển DTT sang 911'
        FROM GeneralLedger WHERE CreditAccount = '511' AND MONTH(TransactionDate) = @FiscalMonth;

        -- 3. Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang TK 911 (Nợ 911 / Có 632)
        INSERT INTO GeneralLedger (TransactionDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, ReferenceDoc)
        SELECT EOMONTH(DATEFROMPARTS(@FiscalYear, @FiscalMonth, 1)), '911', '632', 
               SUM(Amount), 'Kết chuyển Giá vốn sang 911'
        FROM GeneralLedger WHERE DebitAccount = '632' AND MONTH(TransactionDate) = @FiscalMonth;

        -- 4. Kết chuyển Chi phí Quản lý kinh doanh (Nợ 911 / Có 642)
        INSERT INTO GeneralLedger (TransactionDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, ReferenceDoc)
        SELECT EOMONTH(DATEFROMPARTS(@FiscalYear, @FiscalMonth, 1)), '911', '642', 
               SUM(Amount), 'Kết chuyển CP QLKD sang 911'
        FROM GeneralLedger WHERE DebitAccount = '642' AND MONTH(TransactionDate) = @FiscalMonth;

        COMMIT TRANSACTION;
    CATCH
        ROLLBACK TRANSACTION;
        THROW;
    END CATCH
END;

Kiểm thử và Đánh giá hiệu năng (Testing & Validation)

Thời gian lập BCTC (Giờ):
[Hệ thống cũ - Excel]      ██████████████████████████████ 72h
[Hệ thống mới - Tự động]   ██ 4h (-94.4%)

Độ chính xác đối soát kho - kế toán (%):
[Hệ thống cũ - Excel]      ███████████████████ 94.8%
[Hệ thống mới - Tự động]   ████████████████████ 99.9% (+5.1%)
  • Độ bao phủ kiểm thử (Test Coverage): 100% các tình huống nghiệp vụ: Bán hàng thu tiền ngay, Bán hàng trả chậm, Chiết khấu thương mại thanh toán đợt, Trả lại hàng lỗi nhà sản xuất (Bia hỏng bẹp).
  • User Acceptance Testing (UAT): 3/3 nhân viên kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán kho - thanh toán, Thủ quỹ) hoàn thành thao tác độc lập sau 3 ngày bàn giao.

Kết quả đạt được

+-----------------------------+-------------------+--------------------+---------------+
| Chỉ số KPI                  | Trước cải tiến    | Sau hoàn thiện     | % Cải thiện   |
+-----------------------------+-------------------+--------------------+---------------+
| Chu kỳ tính giá vốn         | 30 ngày/lần       | Tức thời (Real-time)| Giảm 100% trễ |
| Tỷ lệ sai lệch tồn kho      | 4.2%              | 0.05%              | Tối ưu 98.8%  |
| Thời gian lập Báo cáo P&L   | 5 - 7 ngày        | 2 - 4 giờ          | Giảm 94.4%    |
| Tỷ lệ thất thoát chiết khấu | 1.8% DT           | 0.0%               | Triệt tiêu    |
+-----------------------------+-------------------+--------------------+---------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình theo dõi Chiết khấu thương mại (TK 5211):
    • Giải pháp cũ: Cấn trừ trực tiếp giá trị CKTM trên hóa đơn bán lẻ hoặc bù trừ tiền mặt không qua sổ sách kế toán.
    • Đổi mới: Mở sổ phụ theo dõi hạn mức chiết khấu theo từng cấp đại lý (Cấp 1: Tiên Lãng, Cấp 2: Vĩnh Bảo, An Lão). Khi đạt sản lượng (ví dụ: đạt 1.000 két bia Hà Nội/tháng), hệ thống tự động sinh bút toán giảm trừ doanh thu hợp lệ theo quy định thuế.
  2. Cơ chế phân bổ Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) đa chiều:
    • Tách bạch rõ ràng giữa Chi phí bán hàng (TK 6421: nhân công bốc xếp, cước vận chuyển xe tải, hoa hồng bán lẻ) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422: văn phòng phẩm, khấu hao, quản lý chung), cung cấp dữ liệu chính xác để tính toán điểm hòa vốn (Break-even Point).
  3. So sánh với các giải pháp trên thị trường:
    • So với phương pháp ghi sổ truyền thống (Nhật ký - Chứng từ hoặc Chứng từ - Ghi sổ): Mô hình Nhật ký chung tự động hóa giảm 70% khối lượng ghi chép trùng lặp.
    • So với việc ứng dụng ERP toàn diện (SAP/Oracle đắt đỏ, không khả thi với SMEs): Giải pháp phần mềm kế toán chuẩn hóa (MISA/Fast) mang lại tỷ suất ROI đạt 320% trong năm đầu triển khai.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Real-World Use Case)

  • Kịch bản: Công ty Minh Lộc xuất bán 500 két bia chai Hà Nội 450ml cho đại lý cấp 1 tại huyện Vĩnh Bảo với đơn giá 120.000 VNĐ/két (chưa VAT 10%), chiết khấu thương mại 5% do mua số lượng lớn, thanh toán chuyển khoản trong vòng 15 ngày.
  • Quy trình xử lý:
    1. Bộ phận kho quét mã barcode xuất hàng -> Hệ thống tự động kích hoạt tính giá vốn liên hoàn (Nợ 632: 50.000.000 VNĐ / Có 156: 50.000.000 VNĐ).
    2. Kế toán xuất hóa đơn điện tử -> Hệ thống tự động tách dòng chiết khấu:
      • Ghi nhận Doanh thu: Nợ 131: 62.700.000 / Có 5111: 60.000.000 / Có 3331: 5.700.000 (đã trừ CK 3.000.000).
      • Định khoản phân loại chiết khấu nội bộ: Nợ 5211: 3.000.000 / Có 131: 3.000.000 (theo dõi kiểm soát chính sách phân phối).

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

[Tổng Chi Phí Triển Khai: 35.000.000 VNĐ]
  ├── Bản quyền phần mềm MISA SME: 12.000.000 VNĐ
  ├── Nâng cấp phần cứng/Mạng LAN: 8.000.000 VNĐ
  └── Chi phí đào tạo & chuẩn hóa: 15.000.000 VNĐ

[Lợi Ích Kinh Tế Hàng Năm: 112.000.000 VNĐ]
  ├── Giảm chi phí nhân sự thừa: 60.000.000 VNĐ
  ├── Tiết kiệm thất thoát tồn kho: 32.000.000 VNĐ
  └── Tối ưu dòng tiền công nợ: 20.000.000 VNĐ

==> Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 3.75 tháng | ROI năm 1: 220%

Lộ trình triển khai khuyến nghị

gantt
    title Kế hoạch Chuyển đổi Hệ thống Kế toán Minh Lộc
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    Kiểm kê kho & Đối chiếu công nợ       :a1, 2016-08-01, 15d
    Chuẩn hóa hệ thống danh mục TK        :a2, after a1, 10d
    section Giai đoạn 2: Cài đặt
    Cài đặt phần mềm & Setup SQL Server  :b1, 2016-08-25, 7d
    Import số dư ban đầu                 :b2, after b1, 5d
    section Giai đoạn 3: Vận hành
    Vận hành song song (Parallel Run)    :c1, 2016-09-05, 30d
    Nghiệm thu & Chuyển giao chính thức   :c2, after c1, 5d

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tính năng đồng bộ đa kho: Hiện tại hệ thống thiết kế cho mô hình kho tập trung tại Tiên Lãng, chưa tối ưu cho mô hình phân tán nhiều điểm trung chuyển vệ tinh.
  • Phụ thuộc kết nối mạng nội bộ: CSDL chạy trên SQL Server local, chưa có cơ chế Cloud Replication để Giám đốc kiểm tra báo cáo tức thời từ xa qua Mobile App.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Nâng cấp hệ thống lên nền tảng Cloud Accounting hoặc tích hợp API với hệ thống quản lý phân phối DMS (Distribution Management System) cho đội ngũ Sales thị trường.
  2. Ứng dụng mô hình dự báo nhu cầu hàng tồn kho (Safety Stock Optimization) dựa trên chuỗi thời gian nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho trong các đợt cao điểm Tết/Mùa hè.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Nắm bắt được phương pháp luận kết hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS/Thông tư mới) với cấu trúc dữ liệu và xử lý hệ thống trong thực tế.
  • Kế toán viên & Trưởng phòng Tài chính: Có tài liệu tham khảo chi tiết về sơ đồ hạch toán, cách tổ chức chứng từ và quy trình đóng sổ tự động giảm áp lực mùa quyết toán.
  • Chủ doanh nghiệp SMEs / Nhà phân phối: Cung cấp bức tranh tổng thể về giải pháp quản trị doanh thu - giá vốn với mức chi phí đầu tư hợp lý, tối đa hóa lợi nhuận thực tế.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để vận hành hệ thống kế toán đề xuất?

Hệ thống yêu cầu tối thiểu 01 máy chủ cục bộ (Server/PC) chạy Windows 7/10 Pro 64-bit, CPU Intel Core i3 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD 256GB và hệ thống mạng nội bộ LAN Gigabit ổn định để đảm bảo truy xuất CSDL SQL Server dưới 100ms.

2. Sự khác biệt căn bản giữa phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn?

Bình quân cả kỳ gom toàn bộ trị giá nhập trong tháng để tính một đơn giá duy nhất vào ngày cuối tháng, làm nghẽn thông tin giá vốn tức thời. Bình quân liên hoàn tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập hàng mới, cho phép hạch toán giá vốn và biết ngay lãi gộp ngay khi bấm lệnh xuất bán.

3. Làm thế nào để xử lý chênh lệch số liệu giữa thủ kho và kế toán hàng hóa?

Hệ thống giải quyết triệt để thông qua quy trình "Single Source of Truth": Mọi phiếu xuất kho đều phải xuất phát từ Đơn bán hàng đã duyệt; thủ kho xác nhận xuất thực tế qua quét mã barcode, tự động đồng bộ sang chứng từ Nợ 632 / Có 156 của kế toán, loại bỏ hoàn toàn việc ghi chép sổ kho riêng biệt.

4. Chi phí bảo trì và nâng cấp hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì phần mềm (Maintenance Contract) định kỳ dao động từ 1.500.000 – 3.000.000 VNĐ/năm, bao gồm cập nhật các biểu mẫu thuế mới theo quy định của Bộ Tài chính và hỗ trợ kỹ thuật dữ liệu.

5. Doanh nghiệp cần bao nhiêu thời gian để chuyển đổi hoàn toàn từ Excel sang hệ thống mới?

Thời gian chuyển đổi tối ưu là từ 4 đến 6 tuần, bao gồm các bước: chốt số dư kiểm kê, chuẩn hóa danh mục khách hàng/hàng hóa, chạy song song 01 kỳ kế toán tháng và chính thức chuyển giao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Vương đã phản ánh chân thực và sâu sắc bức tranh tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc. Bằng việc chuyển dịch phương pháp hạch toán từ thủ công, phân tán sang mô hình tổ chức dữ liệu chuẩn hóa, doanh nghiệp không chỉ khắc phục được tình trạng dồn ứ số liệu cuối kỳ mà còn thiết lập được hệ thống kiểm soát dòng tiền, doanh thu thuần và chi phí kinh doanh minh bạch.

Giải pháp đề xuất không chỉ mang giá trị học thuật hoàn chỉnh cho một khóa luận ngành Kế toán - Kiểm toán mà còn là cẩm nang ứng dụng thực tế có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính bền vững của doanh nghiệp phân phối trong kỷ nguyên số.