Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị kinh doanh, mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, việc nắm bắt và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định, cung cấp số liệu thực tế về khả năng cung ứng dịch vụ, mức tiêu hao chi phí và hiệu quả sử dụng vốn cho nhà quản trị.
Tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ logistics tại thành phố Hải Phòng – đặc thù sản phẩm dịch vụ là không có hình thái vật chất cụ thể, quy trình vận hành phân tán bên ngoài hiện trường, phương tiện vận tải phụ thuộc nhiều vào yếu tố đường sá, cầu phà và định mức nhiên liệu. Thực tế này đòi hỏi công tác kế toán phải theo dõi sát sao từng chuyến vận chuyển, từng hợp đồng kinh tế và từng loại chi phí phát sinh. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị, tác giả Vũ Thị Thanh Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát thông qua số liệu thực tế năm 2015.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.
Nhiệm vụ nghiên cứu được giao bao gồm:
- Nghiên cứu lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát dựa trên số liệu kinh doanh 2 năm gần nhất và số liệu kế toán chi tiết năm 2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài thực hiện tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, địa chỉ số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng. Về thời gian, dữ liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán của công ty tập trung vào giai đoạn năm 2014 – 2015, trọng tâm đi sâu vào số liệu thực tế tháng 12 năm 2015; đề tài được giao ngày 16/05/2016 và hoàn thành vào tháng 07/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Cụ thể, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khung tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết bao gồm:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213).
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán, phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, đi kèm các phương pháp tính giá trị xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO, thực tế đích danh).
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (bao gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác và Tài khoản 811 – Chi phí khác.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh; Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4211 và TK 4212).
Tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán theo 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ.
- Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập và phản ánh số liệu.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động tài chính của đơn vị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản chế độ, quy định nội bộ, báo cáo tài chính và hệ thống sổ kế toán từ phòng Kế toán và phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả tập trung làm rõ các khái niệm căn bản liên quan đến bán hàng, doanh thu, doanh thu thuần, chi phí và kết quả kinh doanh. Hoạt động của doanh nghiệp được phân định rõ thành ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được bằng tiền, phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, cũng như việc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá liên ngân hàng.
Nội dung trọng tâm của chương là việc trình bày phương pháp hạch toán và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng nhóm tài khoản:
- Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (Sơ đồ 1.1).
- Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 và kết chuyển giảm trừ sang TK 511 vào cuối kỳ (Sơ đồ 1.2).
- Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển từ TK 154, 155, 156, 157 sang TK 632 và kết chuyển sang TK 911 theo Sơ đồ 1.3) và phương pháp kiểm kê định kỳ đối với cả doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp thương mại (Sơ đồ 1.4, 1.5).
- Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tập hợp từ các yếu tố chi phí lương (TK 334, 338), chi phí vật liệu (TK 152, 153), khấu hao TSCĐ (TK 214), thuế phí (TK 333), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 331, 111, 112) và kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ (Sơ đồ 1.6).
- Trình tự hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và quy trình xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp qua TK 911 để kết chuyển sang TK 421 (Sơ đồ 1.7, 1.8, 1.9).
Chương I khép lại bằng việc mô tả quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức tổ chức sổ kế toán, cung cấp cơ sở đối chiếu cho việc phân tích thực tế tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát thành lập ngày 13/02/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0200729953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), do ông Trần Thanh Bình làm người đại diện theo pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đại lý vận tải đường biển, dịch vụ giao nhận, bốc xếp, kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy công ty gồm Giám đốc, dưới quyền là Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, cùng các bộ phận trực thuộc gồm Bộ phận làm thủ tục và Tổ lái xe (Sơ đồ 2.1). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung (Sơ đồ 2.2), đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; các nhân sự thừa hành gồm: Kế toán thuế (kiêm kế toán vốn bằng tiền, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương), Kế toán công nợ (kiêm kế toán bán hàng, kế toán giá thành), và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).
- Thực trạng hạch toán cụ thể qua chứng từ và sổ kế toán tháng 12/2015:
- Hạch toán doanh thu cước vận chuyển: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng. Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0003036 ngày 02/12/2015 cung cấp dịch vụ cước vận chuyển cho Công ty TNHH Gendis với tiền cước 52.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 5.600.000 đồng, tổng thanh toán 57.600.000 đồng (ghi nhận Nợ TK 131: 57.600.000 đồng; Có TK 511: 52.000.000 đồng; Có TK 3331: 5.600.000 đồng). Minh họa tiếp theo là Hóa đơn GTGT số 0003089 ngày 31/12/2015 cho Công ty TNHH Kho vận Bambooviet với cước vận chuyển 27.068.000 đồng, thuế GTGT 2.607.000 đồng, tổng cộng 30.675.000 đồng (khách hàng thanh toán qua tài khoản tại HDBank theo Giấy báo có số GD 168).
- Hạch toán chi phí và giá vốn: Tập hợp chi phí dịch vụ vận chuyển dở dang qua TK 154 (tiểu khoản TK 1542), kết chuyển giá vốn vào TK 632. Theo dõi chi phí lương qua Bảng chấm công (Biểu 13), Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2015 (Biểu 14), Bảng trích các khoản theo lương (Biểu 15), Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 (Biểu 18).
- Hạch toán chi phí quản lý và hoạt động tài chính: Ghi chép chi phí quản lý kinh doanh qua Nhật ký chung và Sổ cái TK 642 (Biểu 20, 21); theo dõi chi phí tài chính (TK 635) và doanh thu tài chính (TK 515) phát sinh từ lãi tiền gửi, chi phí chuyển tiền qua Nhật ký chung và Sổ cái (Biểu 24, 25, 26).
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí tài chính và doanh thu tài chính vào TK 911 (Sổ cái TK 911 – Biểu 30), tính thuế TNDN (TK 821 – Biểu 32), lập Bảng cân đối số phát sinh (Biểu 36) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 37).
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Dựa trên việc đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Kiến nghị 1: Về các khoản trích theo lương: Hoàn thiện phương pháp tính và hạch toán đúng tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo đúng quy định hiện hành, lập Bảng trích các khoản theo lương chuẩn hóa (Biểu 38) để phản ánh chính xác chi phí nhân công vào chi phí quản lý và giá vốn dịch vụ.
- Kiến nghị 2: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Do công ty chỉ mới theo dõi tổng hợp trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái, tác giả kiến nghị mở thêm các sổ chi tiết chuyên dùng:
- Mở Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 39) để theo dõi doanh thu cước vận chuyển, các khoản giảm trừ và thuế GTGT chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng hợp đồng vận chuyển.
- Mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 40) để phân loại chi phí dịch vụ vận tải theo từng khoản mục chi phí (nhiên liệu, nhân công lái xe, khấu hao phương tiện, sửa chữa đường bộ).
- Kiến nghị 3: Hiện đại hóa công tác kế toán và đội ngũ kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ việc ghi chép thủ công trên máy vi tính (bằng bảng tính Excel) sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Khóa luận đưa ra khảo sát báo giá và giao diện thực tế của hai phần mềm kế toán phổ biến là MISA và FAST 2015 (Bảng 3.1, Bảng 3.2; Hình 3.1, Hình 3.2), đồng thời kiến nghị kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.
Chương III kết thúc với phần đề xuất điều kiện thực hiện các giải pháp từ cả hai phía: sự ổn định, đồng bộ trong chính sách tài chính của Nhà nước và sự đầu tư kinh phí, nâng cấp trang thiết bị của Ban Giám đốc doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát trong hai năm 2014 và 2015:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch tiền |
Tỷ trọng biến động (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
23.537 |
18% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
21.542 |
19% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
2.995 |
16% |
| 4 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
164.843 |
-68% |
| 5 |
Vốn kinh doanh bình quân |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
14.980 |
16% |
| 6 |
Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng |
Đã phản ánh |
Đã phản ánh |
5.423 |
6% |
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát)
Các kết quả và đóng góp cụ thể của khóa luận bao gồm:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính năm 2015 của công ty: Mặc dù doanh thu thuần tăng 18% và lợi nhuận gộp tăng 16%, nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 19% và chi phí quản lý tăng cao khiến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty sụt giảm mạnh (-68% so với năm 2014).
- Tác giả phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ: từ lập hóa đơn cước vận chuyển, theo dõi lệnh điều vận, thanh toán qua ngân hàng đến việc ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển kết quả kinh doanh.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc thiết kế mẫu biểu bổ sung (Biểu 39: Sổ chi tiết bán hàng; Biểu 40: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh) và đưa ra số liệu báo giá, phương án áp dụng cụ thể giữa phần mềm MISA và FAST 2015, giúp doanh nghiệp có cơ sở lựa chọn công cụ tin học hóa công tác kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp cử nhân với những hạn chế gắn liền với phạm vi văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung sâu vào số liệu tháng 12 năm 2015 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ cả năm và chưa mở rộng so sánh với các đơn vị vận tải khác trong cùng khu vực Hải Phòng.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, định mức chi phí xăng dầu theo từng cung đường hoặc phân tích điểm hòa vốn cho từng đầu xe vận tải.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán của công ty sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ việc định giá cước vận tải cạnh tranh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành dịch vụ vận tải đường bộ, kho bãi và giao nhận hàng hóa.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm:
- Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).
- Chuỗi chứng từ và nghiệp vụ mẫu từ Hóa đơn GTGT (Biểu 01, Biểu 02), Giấy báo có (Biểu 03) đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
- Thiết kế mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 39) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 40) thích ứng với doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Hưng Phát được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; 01 Kế toán thuế (kiêm kế toán vốn bằng tiền, TSCĐ và tiền lương); 01 Kế toán công nợ (kiêm kế toán bán hàng và kế toán giá thành); và 01 Thủ quỹ.
3. Tại sao lợi nhuận trước thuế năm 2015 của công ty lại giảm 68% dù doanh thu thuần tăng 18%?
Theo số liệu Bảng 2.1 của khóa luận, dù doanh thu thuần tăng 18% (chênh lệch 23.537 đơn vị) nhưng giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn là 19% (chênh lệch 21.542 đơn vị), cùng với sự gia tăng của các chi phí quản lý kinh doanh, dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm mạnh 68% (chênh lệch âm 164.843 đơn vị).
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế nào trong hệ thống sổ kế toán của đơn vị và đưa ra giải pháp khắc phục gì?
Khóa luận chỉ ra rằng đơn vị chỉ hạch toán tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái mà thiếu hệ thống sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng cho từng khách hàng và từng khoản mục chi phí. Tác giả đề xuất mở thêm hai sổ chi tiết cụ thể: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 39) để quản lý chi tiết doanh thu theo từng khách hàng/hợp đồng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 40) để theo dõi các khoản mục chi phí vận chuyển phát sinh.
5. Tác giả đề xuất ứng dụng các phần mềm kế toán cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp chuyển đổi từ việc lập bảng tính thủ công trên máy vi tính sang trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, cụ thể là phân tích báo giá và giao diện của hai phần mềm: MISA và FAST 2015 (được minh họa tại Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Hình 3.1, Hình 3.2 trong văn bản).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát qua hệ thống biểu mẫu và số liệu tài chính năm 2014 – 2015. Các kiến nghị về hoàn thiện trích nộp theo lương, mở bổ sung sổ kế toán chi tiết và tin học hóa bằng phần mềm kế toán MISA hoặc FAST 2015 có giá trị ứng dụng thiết thực, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.