Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Việt Anh (lớp QTL701k, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc sau khi hội nhập kinh tế toàn cầu và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tác giả nhận định sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại trên thị trường trong nước lẫn quốc tế ngày càng gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp bách cho các đơn vị kinh doanh phải khai thác tối đa nguồn lực, nâng cao năng lực quản lý để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Trong các khâu hoạt động, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt, là công cụ cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời nhằm phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức thực tiễn đó, nghiên cứu đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong đề tài như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của bộ máy và phương pháp kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng (tên viết tắt: Handimex - Haiphong), địa chỉ tại số 3 đường Nguyễn Trãi, phường Mái Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và tài liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào niên độ kế toán năm 2014 (đặc biệt là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), nguyên tắc ghi nhận doanh thu phù hợp với chi phí tương ứng.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính sử dụng trong khóa luận đều tuân thủ chế độ này.
- Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính.
- Phương pháp kế toán thực hành: Phân loại, tổng hợp chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng phân bổ, ghi sổ Nhật ký chung, chuyển sổ Cái và lập bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và mô hình hóa: Sử dụng bảng biểu và lưu đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung để đối chiếu giữa lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận học thuật và quy định pháp lý về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và phân loại:
- Doanh thu: Trình bày chi tiết bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, lãi chuyển nhượng vốn...) và thu nhập khác (nhượng bán/thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ phải thu đã xóa sổ thu hồi được...).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và các loại thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).
- Chi phí: Làm rõ các thành phần gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác), chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tổ chức hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Tài khoản sử dụng: TK 511 (có 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5117), TK 521 (TK 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp giá thực tế đích danh.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trình bày nguyên tắc, mẫu biểu sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) và trình tự ghi chép từ khâu chứng từ gốc đến khi lập báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ HP
Chương này đi sâu vào việc khảo sát thực tế bộ máy quản lý và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Đặc điểm doanh nghiệp:
- Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng được thành lập và đăng ký thuế ngày 29/09/2007, mã số thuế 0200762118, tài khoản số 31819969 tại Ngân hàng Á Châu (ACB) – Chi nhánh Hải Phòng.
- Sản phẩm kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu làm từ sợi mây, sợi giấy: túi xách tay sợi giấy (mã AD-160), túi xách tay sợi mây (mã AD-170, LS-40, CP-240), giỏ hoa sợi mây (mã FD-120), giỏ xách sợi mây (mã FD-240)...
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Sản xuất, Phòng Tổ chức, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thuế, Kế toán tiền lương và tiền vay, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tài sản cố định, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; TSCĐ tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán: Nhật ký chung.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
- Quy trình hạch toán thực tế tháng 12 năm 2014:
- Kế toán doanh thu: Minh họa qua nghiệp vụ bán hàng ngày 15/12/2014 cho Công ty TNHH ASTY Việt Nam (KCN Nomora Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0000141: Xuất bán 220 chiếc túi xách tay sợi giấy AD-160, đơn giá 345.000 đồng/chiếc, thành tiền 146.061.000 đồng (thuế suất GTGT 0% do xuất bán cho doanh nghiệp khu công nghiệp). Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH KOKUYO ngày 15/12/2014 theo Hóa đơn số 0000142 ghi nhận doanh thu 148.000.000 đồng. Sổ cái TK 511 cuối kỳ ghi nhận kết chuyển sang TK 911 tổng doanh thu thuần là 3.735.000.000 đồng (hoặc 3.735... đồng theo biểu ghi chép của đơn vị).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho 220 chiếc túi AD-160 theo Phiếu xuất kho số 06/12 ngày 15/12/2014, đơn giá xuất kho 240.000 đồng/chiếc, tổng giá trị vốn xuất kho là 87.068.000 đồng (ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 155). Cuối kỳ, kế toán kết chuyển tổng giá vốn hàng bán lũy kế vào TK 911 là 2.725.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Minh họa qua Phiếu chi số 21/12 ngày 20/12/2014 mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Nam Á theo Hóa đơn GTGT số 0000386: Mua 10 chiếc cặp còng IG (đơn giá 31.182 đồng) và 3 ram giấy in (đơn giá 59.273 đồng), tổng tiền hàng chưa thuế là 495.455 đồng, thuế GTGT 10% là 49.545 đồng, tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt là 545.000 đồng (hạch toán Nợ TK 642: 495.455 đồng, Nợ TK 133: 49.545 đồng / Có TK 111: 545.000 đồng).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ HP
Theo phân công nhiệm vụ và đề cương mở đầu của đề tài, chương này dành để:
- Tổng hợp đánh giá về những ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ chứng từ, sổ sách kế toán của Bộ Tài chính và quy chế luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
- Phân tích các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, việc hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh, quy trình lập dự phòng và phương thức đối chiếu công nợ.
- Đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi nhằm nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo công ty.
Kết quả và đóng góp
Số liệu và kết quả hạch toán thực tế
Dựa trên chứng từ và sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng trong tháng 12 năm 2014, các số liệu kinh tế - tài chính chủ yếu được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ |
Mã chứng từ |
Ngày phát sinh |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| Bán túi xách AD-160 cho Công ty ASTY Việt Nam |
HĐ GTGT 0000141 |
15/12/2014 |
TK 131 |
TK 511 |
146.061.000 |
| Giá vốn hàng bán túi AD-160 xuất bán cho ASTY |
PXK 06/12 |
15/12/2014 |
TK 632 |
TK 155 |
87.068.000 |
| Doanh thu bán hàng cho Công ty TNHH KOKUYO |
HĐ GTGT 0000142 |
15/12/2014 |
TK 131 |
TK 511 |
148.000.000 |
| Mua vật liệu của DNTN Thủ công Tây An |
Phiếu chi 14/12 |
12/12/2014 |
TK 152, TK 133 |
TK 111 |
12.000.000 |
| Mua vật liệu của DNTN Thủ công Tây An |
Phiếu chi 15/12 |
14/12/2014 |
TK 152, TK 133 |
TK 111 |
9.950.000 |
| Mua văn phòng phẩm từ Công ty Nam Á |
Phiếu chi 21/12 |
20/12/2014 |
TK 642, TK 133 |
TK 111 |
545.000 |
| Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối kỳ |
PKT số 61 |
31/12/2014 |
TK 511 |
TK 911 |
3.735.000.000 |
| Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ |
PKT số 62 |
31/12/2014 |
TK 911 |
TK 632 |
2.725.000.000 |
Đóng góp của đề tài
- Tính thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể chu trình kế toán hoàn chỉnh tại một doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, mô tả đầy đủ từ mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi) sang sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), sổ Cái (Mẫu S03b-DNN) và các bút toán kết chuyển cuối năm sang tài khoản 911.
- Giá trị vận dụng: Đề tài đã liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán (VAS 14, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra các minh họa số liệu thực tế giúp người đọc hình dung rõ phương pháp tính giá xuất kho FIFO và phương pháp ghi nhận doanh thu xuất khẩu chịu thuế suất GTGT 0%.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp có hạn, nguồn dữ liệu minh chứng chuyên sâu được trích xuất chủ yếu phản ánh các nghiệp vụ trong tháng 12 năm 2014. Một số số liệu tổng hợp cuối kỳ trên sổ Cái và Nhật ký chung bị rút gọn hoặc ghi tắt trên tài liệu lưu trữ, chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ các biến động tài chính phức tạp phát sinh trong cả năm tài chính.
- Hạn chế về nội dung văn bản: Văn bản trích đoạn của khóa luận dừng lại ở phần khảo sát thực trạng kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Chương 2 (trang 50); các trang trình bày chi tiết về kế toán doanh thu tài chính, chi phí khác, kế toán thuế TNDN, xác định kết quả kinh doanh và toàn bộ các giải pháp cụ thể thuộc Chương 3 chưa được thể hiện đầy đủ trong bản tư liệu này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp thay cho việc ghi chép thủ công/bán tự động; nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư hướng dẫn mới hơn của Bộ Tài chính; và hoàn thiện các tiêu chí phân bổ chi phí quản lý kinh doanh nhằm nâng cao độ chính xác khi xác định kết quả kinh doanh cho từng nhóm mặt hàng xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại theo hình thức Nhật ký chung và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
- Người nghiên cứu về kế toán xuất nhập khẩu: Cung cấp mẫu biểu thực tế về hồ sơ hạch toán hóa đơn hàng xuất khẩu, thuế suất GTGT 0%, phiếu xuất kho thành phẩm thủ công mỹ nghệ (túi xách mây, túi xách giấy) và hạch toán giá vốn theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642 để thiết lập hoặc chuẩn hóa hệ thống ghi chép nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và tính giá trị hàng xuất kho?
Theo văn bản khóa luận, công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; và xác định trị giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
3. Khấu hao tài sản cố định tại công ty được trích theo phương pháp nào và nguyên tắc ghi nhận ra sao?
Tài sản cố định tại công ty được ghi nhận theo giá gốc và khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng theo quy định kế toán hiện hành.
4. Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 15/12/2014 cho Công ty TNHH ASTY Việt Nam được ghi nhận với doanh thu và giá vốn bao nhiêu?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000141 và Phiếu xuất kho số 06/12 ngày 15/12/2014, công ty xuất bán 220 chiếc túi xách tay sợi giấy AD-160: Doanh thu bán hàng ghi nhận là 146.061.000 đồng (đơn giá bán 345.000 đồng/chiếc, thuế suất GTGT 0%); giá vốn hàng bán xuất kho ghi nhận là 87.068.000 đồng (đơn giá vốn 240.000 đồng/chiếc).
5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp phụ trách các nhân sự kế toán phần hành: Kế toán vốn bằng tiền và kế toán thuế; Kế toán tiền lương và tiền vay; Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành; Kế toán tài sản cố định; cùng với một Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Việt Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2014 tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ công Mỹ nghệ Hải Phòng, đề tài đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và luân chuyển sổ sách theo hình thức Nhật ký chung. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thương mại ngành hàng thủ công mỹ nghệ, tạo nền tảng phục vụ công tác quản lý tài chính và định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.