CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ; + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán. Bên có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh; - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh). - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại. TK 632: Không có số dư cuối kỳ.4 Sơ đồ hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 632 155, 156 155, 156 Xuất kho SP, HH bán trực tiếp SP, HH đã bán bị 157 trả lại nhập kho Hàng gửi đi bán Hàng gửi đi bán xác 911 định là tiêu thụ Cuối kỳ, k/c giá 111, 112, 331 vốn hàng bán Hàng hóa mua xong gửi đi bán ngay Hàng hóa mua xong bán ngay 154 229 Thành phẩm sản xuất tiêu thụ ngay Hoàn nhập dự phòng không qua nhập kho giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đô 1.Sơ đồ chữ T tài khoản 632 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 11 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.5 Kế toán chi phí bán hàng 1.1 Khái niệm Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm: - Chi phí nhân viên bán hàng: toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). - Chi phí vật liệu, bao bì: các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, phương tiện vận chuyển,… - Chi phí bảo hành sản phẩm: các khoản chi phí để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,… - Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,… 1.2 Chứng từ kế toán - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11–LĐTL); - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ); - Bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT); - Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế; - Hóa đơn GTGT; - Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.3 Tài khoản sử dụng TK sử dụng: 641 – Chi phí Bán hàng. Bên nợ - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Bên có: - Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ; - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
- TK 641: Không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 641 gồm các tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên. SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng. - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành. - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111, 112, 141, 331,… 641 111, 112,… Chi phí dịch vụ mua ngoài, Các khoản giảm hoa hồng đại lý chi phí bán hàng 133 (nếu có) 911 152, 153 Cuối kỳ, K/c chi phí Chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng bán hàng phát sinh cho bộ phận bán hàng trong kỳ 334, 338 352 Chi phí tiền lương và các khoản Hoàn nhập dự phòng phải trích theo lương trả về chi phí bảo hành SP, HH 214 Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng 242, 335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước 352 Trích lập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Sơ đô 1.Sơ đồ chữ T tài khoản 641 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung của doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,… - Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, đất, thuế môn bài,… các khoản phí, lệ phí cầu cảng, cầu phí, lệ phí giao thông,… - Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải thu (không gồm dự phòng phải thu về các khoản bảo hành). - Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài dùng chung của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiền khác: khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hội nghị, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác,… 1.2 Chứng từ kế toán - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11–LĐTL); - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ); - Bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT); - Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.3 Tài khoản sử dụng TK sử dụng : 642 – “Chi phí Quản lý Doanh nghiệp” Bên nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Bên có: - Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" - Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111, 112, 141, 331,… 642 111, 112,… Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản giảm chi phí QLDN 133 (nếu có) 152, 153 911 Chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng Cuối kỳ, K/c chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp QLDN phát sinh trong kỳ 334, 338 352 Chi phí tiền lương và các khoản Hoàn nhập dự phòng trích theo lương phải trả 214 Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp 242, 335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước 333 Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN 352 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp, dự phòng phải trả 229 229 Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi Sơ đồ 1.10 Sơ đồ chữ T tài khoản 642 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.