Khóa luận hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại cty tnhh tm dv xnk song khang

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại cty tnhh tm dv xnk, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU ,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Những vấn đề chung:

1.2. Kế toán doanh thu:

1.2.1. Khái niệm, thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu:

1.2.1.1. Thời điểm ghi nhận doanh thu:
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:

1.2.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng hạch toán:

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng:
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng:

1.2.3. Phương pháp hạch toán và sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu:

1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.3.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng

1.3.3. Tài khoản sử dụng:

1.3.4. Phương pháp hạch toán:

1.4. Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng

1.4.3. Tài khoản sử dụng

1.4.4. Sơ đồ hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.5. Kế toán chi phí bán hàng

1.5.2. Chứng từ kế toán

1.5.3. Tài khoản sử dụng.

1.5.4. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6.2. Chứng từ kế toán

1.6.3. Tài khoản sử dụng.

1.6.4. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

1.7. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

1.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

1.7.1.1. Sổ sách, chứng từ kế toán:
1.7.1.2. Tài khoản sử dụng.

1.7.2. Chi phí hoạt động tài chính.

1.8. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.8.1. Thu nhập khác.

1.8.1.1. Chứng từ sử dụng.
1.8.1.2. Tài khoản sử dụng.

1.8.2. Chi phí khác.

1.8.2.1. Sổ sách, chứng từ sử dụng.
1.8.2.2. Tài khoản sử dụng.
1.8.2.3. Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu.

1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.9.2. Sổ sách chứng từ sử dụng:

1.9.3. Chứng từ sử dụng.

1.9.4. Tài khoản sử dụng.

1.9.5. Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu:

1.10. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối

1.10.2. Tài khoản sử dụng:

1.10.3. Phươg pháp hạch toán:

1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.11.2. Sổ sách, chứng từ kế toán.

1.11.3. Tài khoản sử dụng.

1.11.4. Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu.

2. CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM XNK SONG KHANG

2.1. Giới thiệu về Cty TNHH TM DV XNK Song Khang

2.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH TM XNK Song Khang.

2.1.2. Nghành nghề kinh doanh và nhiệm vụ của Công ty.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM XNK Song Khang.

2.1.4. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM XNK Song Khang….

2.1.5. Chính sách kế toán tại công ty:

2.2. Tầm nhìn và chiến lược phát triển của công ty.

2.3. Đánh giá tình hình kinh doanh qua 2 năm 2016 và 2017: (Đvt: vnđ).

2.3.1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM XNK Song Khang…….

2.3.2. Phân tích sản lượng.

2.3.3. Phân tích doanh thu:

2.3.4. Phân tích cơ cấu doanh thu.

2.3.5. Phân tích cơ cấu chi phí.

2.4. Thực trạng công tác kế toán.

2.4.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2.4.3. Chứng từ sử dụng và trình tự lập và trình tự luân chuyển chứng từ.

2.4.4. Tài khoản sử dụng.

2.4.5. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ.

2.4.6. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.5. Các khoản giảm trừ doanh thu:

2.6. Kế toán giá vốn hàng bán.

2.6.2. Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng.

2.6.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.

2.6.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.7. Kế toán Chi phí bán hàng.

2.7.2. Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng.

2.7.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.

2.7.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.8. Kế toán Chi phí Quản lý Doanh nghiệp.

2.8.2. Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng.

2.8.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.

2.8.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.9. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

2.9.2. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.

2.9.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.

2.9.4. Quy trình ghi sổ.

2.9.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.10. Kế toán Chi phí hoạt động tài chính.

2.10.2. Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng.

2.10.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.

2.10.4. Quy trình ghi sổ.

2.10.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2.11. Kế toán thu nhập khác.

2.11.2. Chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ.

2.11.3. Tài khoản sử dụng.

2.11.4. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ.

2.11.5. Nghiệp vụ phát sinh thực tế:

2.12. Chi phí khác.

2.12.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ.

2.12.3. Tài khoản sử dụng.

2.12.4. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ.

2.12.5. Ví dụ minh họa.

2.13. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.13.2. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ.

2.13.3. Tài khoản sử dụng.

2.13.4. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ.

2.13.5. Ví dụ minh họa.

2.14. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

2.14.2. Chứng từ kế toán.

2.14.3. Tài khoản sử dụng:

2.14.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM XNK SONG KHANG

3.1. Đánh giá chung và phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV XNK Song Khang.

3.1.1. Về tổ chức quản lý.

3.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

3.1.3. Về hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng.

3.1.4. Về phần mềm kế toán công ty đang sử dụng.

3.1.5. Về hệ thống báo cáo kế toán.

3.1.6. Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.

3.1.7. Về công tác kiểm soát nội bộ các khoản phải thu.

3.1.8. Về công tác kế toán chi phí.

3.1.9. Về công tác kế toán doanh thu.

3.1.10. Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

3.2. Những Hạn Chế Còn Tồn Tại.

3.2.1. Về Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán.

3.2.2. Về luân chuyển chứng từ:

3.2.3. Về Hình Thức Sổ Kế Toán Áp Dụng.

3.2.4. Về Phần Mềm Kế Toán Hiện Hành.

3.2.5. Về Kế Toán Doanh Thu.

3.2.6. Về Kế Toán Chi Phí.

3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang.

3.3.1. Sự Cần Thiết.

3.3.2. Hoàn thiện công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang.

3.3.3. Hoàn Thiện Bộ Máy Kế Toán Của Doanh Nghiệp.

3.3.4. Hoàn Thiện Chứng Từ Kế Toán.

3.3.5. Hoàn Thiện Hệ Thống Ghi Sổ.

3.3.6. Hoàn Thiện Phần Mềm Kế Toán.

3.3.7. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang

Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu. Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Kế toán doanh thu và chi phí không chỉ giúp công ty theo dõi hiệu quả kinh doanh mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược trong tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là quá trình ghi nhận và phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của kế toán doanh thu không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận mà còn giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.

1.2. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí

Kế toán chi phí là quá trình ghi nhận và phân tích các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý chi phí hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Những thách thức trong công tác kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang

Mặc dù công ty đã có những bước tiến trong công tác kế toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu sót trong ghi nhận doanh thu, chi phí không được phân tích đầy đủ, và sự phức tạp trong quy trình hạch toán là những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thiếu sót trong ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu không chính xác có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của công ty. Điều này có thể gây ra những quyết định sai lầm trong quản lý tài chính.

2.2. Chi phí không được phân tích đầy đủ

Nhiều khoản chi phí chưa được phân tích một cách chi tiết, dẫn đến việc không xác định được nguyên nhân gây ra chi phí cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang

Để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí, công ty cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán tiên tiến, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc là những giải pháp cần thiết.

3.1. Ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định và chuẩn mực kế toán mới sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn, từ đó cải thiện chất lượng công tác kế toán tại công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Doanh thu tăng trưởng ổn định và chi phí được kiểm soát tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Tăng trưởng doanh thu

Việc cải tiến quy trình kế toán đã giúp công ty ghi nhận doanh thu một cách chính xác và kịp thời, từ đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

4.2. Kiểm soát chi phí hiệu quả

Công ty đã áp dụng các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ, giúp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

V. Kết luận và tương lai của kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH TM DV XNK Song Khang

Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển kế toán

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán.

5.2. Tầm quan trọng của kế toán trong quản lý doanh nghiệp

Kế toán doanh thu và chi phí không chỉ là công cụ quản lý tài chính mà còn là nền tảng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho công ty.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN + Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ; + Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán. Bên có: - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh; - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh). - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại. TK 632: Không có số dư cuối kỳ.4 Sơ đồ hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 632 155, 156 155, 156 Xuất kho SP, HH bán trực tiếp SP, HH đã bán bị 157 trả lại nhập kho Hàng gửi đi bán Hàng gửi đi bán xác 911 định là tiêu thụ Cuối kỳ, k/c giá 111, 112, 331 vốn hàng bán Hàng hóa mua xong gửi đi bán ngay Hàng hóa mua xong bán ngay 154 229 Thành phẩm sản xuất tiêu thụ ngay Hoàn nhập dự phòng không qua nhập kho giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đô 1.Sơ đồ chữ T tài khoản 632 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 11 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.5 Kế toán chi phí bán hàng 1.1 Khái niệm Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm: - Chi phí nhân viên bán hàng: toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). - Chi phí vật liệu, bao bì: các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán. - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, phương tiện vận chuyển,… - Chi phí bảo hành sản phẩm: các khoản chi phí để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,… - Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,… 1.2 Chứng từ kế toán - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11–LĐTL); - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ); - Bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT); - Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế; - Hóa đơn GTGT; - Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.3 Tài khoản sử dụng TK sử dụng: 641 – Chi phí Bán hàng. Bên nợ - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Bên có: - Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ; - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

- TK 641: Không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 641 gồm các tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên. SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.

- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng. - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành. - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111, 112, 141, 331,… 641 111, 112,… Chi phí dịch vụ mua ngoài, Các khoản giảm hoa hồng đại lý chi phí bán hàng 133 (nếu có) 911 152, 153 Cuối kỳ, K/c chi phí Chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng bán hàng phát sinh cho bộ phận bán hàng trong kỳ 334, 338 352 Chi phí tiền lương và các khoản Hoàn nhập dự phòng phải trích theo lương trả về chi phí bảo hành SP, HH 214 Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng 242, 335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước 352 Trích lập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Sơ đô 1.Sơ đồ chữ T tài khoản 641 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. - Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung của doanh nghiệp.

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,… - Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, đất, thuế môn bài,… các khoản phí, lệ phí cầu cảng, cầu phí, lệ phí giao thông,… - Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải thu (không gồm dự phòng phải thu về các khoản bảo hành). - Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài dùng chung của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiền khác: khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hội nghị, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác,… 1.2 Chứng từ kế toán - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11–LĐTL); - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ); - Bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT); - Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế.

- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng; - Các chứng từ khác có liên quan.3 Tài khoản sử dụng TK sử dụng : 642 – “Chi phí Quản lý Doanh nghiệp” Bên nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Bên có: - Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" - Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111, 112, 141, 331,… 642 111, 112,… Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản giảm chi phí QLDN 133 (nếu có) 152, 153 911 Chi phí vật liệu, công cụ xuất dùng Cuối kỳ, K/c chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp QLDN phát sinh trong kỳ 334, 338 352 Chi phí tiền lương và các khoản Hoàn nhập dự phòng trích theo lương phải trả 214 Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp 242, 335 Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước 333 Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN 352 Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp, dự phòng phải trả 229 229 Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi Sơ đồ 1.10 Sơ đồ chữ T tài khoản 642 SVTH: HỒ THỊ ÁI HUỆ LỚP: D14CQKT01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ