Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng cao, đòi hỏi nhà quản lý phải tối ưu hóa doanh thu, tiết giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Để đưa ra các quyết định điều hành chính xác, hệ thống thông tin tài chính - kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dinh (sinh viên lớp QT1503K, mã sinh viên 1112401094, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Phương) tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập. Căn cứ theo văn bản nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, nghiên cứu thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát được lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh được thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng.
  3. Đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng (trụ sở chính tại Số 8, ngõ 64, đường Tản Viên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; địa điểm kinh doanh và kho bãi tại Ngõ 184, Quốc lộ 5 mới, khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu được giao từ ngày 27 tháng 04 năm 2015 và hoàn thành vào tháng 07 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán Việt Nam, trọng tâm là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba). Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan. Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu 4 điều kiện về mức độ hoàn thành công việc vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Chi phí và giá vốn hàng bán: Chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ; giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành tiêu thụ. Bốn phương pháp tính giá xuất kho được tác giả trình bày gồm: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong đó, Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Hoạt động tài chính: Kết quả = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    • Hoạt động khác: Kết quả = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được phân tích gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tiểu tài khoản 5111, 5112, 5113, 5117), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - chi phí bán hàng và 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, tiểu tài khoản 8211), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp hạch toán kế toán, bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp thu thập số liệu thực tế qua chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận); phương pháp tài khoản đối ứng kế toán; phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, đối chiếu qua Bảng cân đối số phát sinh). Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu tài chính năm 2010 và dữ liệu sổ sách kế toán thực tế năm 2014 của Công ty TNHH Thương mại Song Thắng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích rõ sự cần thiết của việc tổ chức kế toán đối với doanh nghiệp, Nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức trung gian tài chính và nhà cung cấp.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng và quy trình định khoản của từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua TK 521 hoặc ghi giảm trực tiếp).
  • Kế toán các khoản chi phí: giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211).
  • Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 sang TK 421.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: từ chứng từ gốc ghi chép hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết; định kỳ ghi vào Sổ Cái; cuối tháng hoặc cuối năm lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng

Chương 2 mô tả chi tiết tình hình hoạt động và thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng. Doanh nghiệp được thành lập ngày 12/05/2008 theo loại hình công ty TNHH hai thành viên, mã số thuế 0200818466. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đóng chai gia dụng (loại 11kg, 12kg) và công nghiệp (loại 45kg, 48kg); cung cấp vật tư, thiết bị ngành gas; thi công lắp đặt và bảo dưỡng hệ thống đường dẫn gas công nghiệp cho nhà hàng, khách sạn, nhà ăn tập thể, xưởng sản xuất; vận chuyển bình gas bằng xe tải chuyên dụng loại 1,5 tấn và 0,5 tấn. Sản phẩm LPG gồm hỗn hợp hydrocacbon C3H8 và C4H10 (tỷ lệ 50% +/- 20%), được nhập từ các nhà cung cấp: Công ty TNHH City gas Miền Bắc (Shell gas/Siam gas), Công ty TNHH Totalgaz Việt Nam (Totalgaz, Saigon gas), Công ty TNHH Petrolimex Gas Hải Phòng và Công ty TNHH Khí hóa lỏng Nam Định (PetroVN gas). Mạng lưới tiêu thụ gồm các đại lý cấp II và khách hàng trực tiếp tại các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.

Cơ cấu quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc đại diện pháp luật, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, kỹ thuật, vận tải) và 4 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Chính sách kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, sử dụng đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

Về thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty mở và theo dõi hai tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Quy trình luân chuyển chứng từ: căn cứ hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, giấy báo có hoặc phiếu thu, kế toán bán hàng lập chứng từ, kế toán tổng hợp ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái TK 511, cuối kỳ đối chiếu lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. Tác giả đưa ra các chứng từ và trích sổ thực tế tháng 12/2014 để minh họa:

  • Hóa đơn GTGT số 0002050 (ký hiệu AA/13P) ngày 15/12/2014 xuất cho Công ty TNHH Nam Thắng: bán 256 bình gas công nghiệp 45kg, đơn giá chưa thuế 940.800 đ/bình, thành tiền 240.844.800 đ, thuế GTGT 10% là 24.084.480 đ, tổng thanh toán 264.929.280 đ. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 131: 264.929.280 đ; Có TK 5111: 240.844.800 đ; Có TK 3331: 24.084.480 đ.
  • Hóa đơn GTGT số 0002088 ngày 27/12/2014 cho Công ty TNHH Brother: thi công hệ thống gas nhà máy 4, doanh thu dịch vụ ghi Có TK 5113 số tiền 31.988.000 đ.
  • Hóa đơn GTGT số 0002089 ngày 27/12/2014 cho Công ty TNHH Brother: bán gas, doanh thu hàng hóa ghi Có TK 5111 số tiền 146.146.000 đ.
  • Hóa đơn GTGT số 0002005 ngày 01/12/2014 cho Công ty Thương mại Thế Kỷ: bán hàng ghi Có TK 511 số tiền 20.913.120 đ.
  • Tổng phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2014 đạt 290.108.052.042 đ.
  • Tổng phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Sổ Cái TK 511 kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ năm 2014 đạt 37.510.061.807 đ.

CHƯƠNG 3 : Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Song Thắng

Căn cứ trên nhiệm vụ đề tài và phần nhận xét của cán bộ hướng dẫn, Chương 3 được thiết kế nhằm đưa ra các đề xuất cụ thể gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty. Nội dung chương tập trung đánh giá các ưu điểm và mặt còn tồn tại trong việc tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý, phân bổ giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng, đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính chặt chẽ và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu tài chính cụ thể của Công ty TNHH Thương mại Song Thắng qua các giai đoạn hoạt động:

Chỉ tiêu tài chính / Kế toán Năm 2010 Năm 2014
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển (TK 511 sang TK 911) 3.568.216.849 VNĐ 37.510.061.807 VNĐ
Lợi nhuận sau thuế 220.660.757 VNĐ Chưa có số liệu tổng kết
Thuế nộp ngân sách nhà nước 47.079.160 VNĐ Chưa có số liệu tổng kết
Tổng phát sinh trên Sổ Nhật ký chung Chưa có số liệu tổng kết 290.108.052.042 VNĐ
Quy mô mặt bằng kho bãi kinh doanh Địa điểm ban đầu tại Tản Viên Mở rộng thuê thêm 700m² tại QL5 mới (2012)

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu phản ánh được quy trình hạch toán kế toán bán hàng, thi công dịch vụ gas và phân tích cụ thể các nghiệp vụ phát sinh thông qua mẫu biểu chứng từ, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511 năm 2014. Theo đánh giá của cán bộ hướng dẫn ThS. Trần Thị Thanh Phương, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp và đề xuất được các giải pháp có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Thương mại Song Thắng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Song Thắng với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành thương mại khí dầu mỏ hóa lỏng LPG và dịch vụ kỹ thuật gas tại Hải Phòng.
  • Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của năm tài chính 2014 (đặc biệt là các nghiệp vụ minh họa trong tháng 12/2014).
  • Hệ thống chuẩn mực và văn bản áp dụng trong bài căn cứ trên Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (văn bản quản lý kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực tại thời điểm năm 2015).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng có quy mô lớn hơn, hoặc nghiên cứu sự chuyển đổi của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi áp dụng các chế độ kế toán mới hơn thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Nội dung nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thiết bị gas và dịch vụ thi công đường ống công nghiệp. Trong đó, các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ và bán buôn bình gas công nghiệp, dịch vụ thi công lắp đặt hệ thống gas.
  • Phương pháp tách bạch doanh thu bán hàng hóa (TK 5111) và doanh thu dịch vụ lắp đặt kỹ thuật (TK 5113).
  • Hệ thống biểu mẫu trích sổ thực tế: Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/001, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN và Sổ Cái TK 511 mẫu S03b-DNN ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Song Thắng áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

2. Mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Song Thắng gồm những gì? Công ty kinh doanh bán buôn, bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đóng chai bình gia dụng (11kg, 12kg) và bình công nghiệp (45kg, 48kg) với thành phần hydrocacbon gồm C3H8 và C4H10 (chiếm tỷ lệ 50% +/- 20%); cung cấp thiết bị ngành gas; thi công lắp đặt hệ thống gas công nghiệp cho nhà hàng, khách sạn, nhà ăn tập thể, cơ sở sản xuất; cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gas và dịch vụ chuyên chở bình gas bằng xe tải chuyên dụng 1,5 tấn và 0,5 tấn.

3. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển sang TK 911 năm 2014 của Công ty Song Thắng là bao nhiêu? Căn cứ theo trích Sổ Cái Tài khoản 511 (biểu số 2 trong khóa luận), tổng số phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong năm 2014 là 37.510.061.807 VNĐ.

4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty Song Thắng được tổ chức như thế nào và gồm các chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách rà soát hồ sơ, kiểm soát tài chính, giám sát chung và tham mưu ban giám đốc), Kế toán tổng hợp (quản lý lưu trữ chứng từ, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính, theo dõi nợ phải trả), Kế toán bán hàng (lập kế hoạch giao nhận vỏ bình/bình đầy, theo dõi nợ phải thu, xuất hóa đơn GTGT và đối chiếu nhà cung cấp) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, thanh toán lương thưởng).

5. Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn GTGT số 0002050 ngày 15/12/2014 được hạch toán cụ thể ra sao? Hóa đơn số 0002050 phát sinh từ việc bán 256 bình gas công nghiệp loại 45kg cho Công ty TNHH Nam Thắng với đơn giá chưa thuế 940.800 đ/bình. Do khách hàng chưa thanh toán, kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và định khoản: Nợ TK 131: 264.929.280 đ; Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): 240.844.800 đ; Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra 10%): 24.084.480 đ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dinh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Song Thắng. Công trình đã kết hợp giữa việc hệ thống hóa lý luận theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế năm 2014 của một doanh nghiệp thương mại khí hóa lỏng tại Hải Phòng. Các số liệu, chứng từ và biểu mẫu hạch toán trích xuất trong bài cung cấp tư liệu thực chứng cụ thể, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.