Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước những thời cơ phát triển song hành cùng sự cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại, duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, các đơn vị kinh doanh buộc phải chủ động trong công tác quản trị, nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính một cách nhanh chóng, chính xác. Trong hệ thống thông tin quản lý, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò sống còn. Những chỉ tiêu này không chỉ phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mà còn là căn cứ trọng yếu phục vụ cơ quan thuế xác định nghĩa vụ ngân sách, giúp các ngân hàng và tổ chức tín dụng thẩm định khả năng cấp vốn, đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sinh lời của vốn góp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương" được sinh viên Vũ Thị Kim Chi thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung trọng tâm:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương, có trụ sở chính tại số 17 phố Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và văn phòng giao dịch tại phòng 705, tòa tháp B TD Plaza, Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 31 tháng 03 năm 2014, hoàn thành ngày 26 tháng 06 năm 2014; các số liệu, tài liệu, hóa đơn và sổ sách kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong niên độ kế toán năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng đầy đủ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện xác định doanh thu cung cấp dịch vụ khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán được áp dụng chuẩn hóa theo chế độ này, bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm chi tiết Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng và Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi tiết thành Tài khoản 8211 và 8212), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Khung lý thuyết về phương pháp xác định giá vốn hàng bán xuất kho: bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty; trích sao các hồ sơ pháp lý (giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ), chứng từ gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Giấy báo có của ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phát sinh; so sánh việc áp dụng biểu mẫu chứng từ, tài khoản, trình tự mở sổ kế toán tại đơn vị với các quy định chuẩn tắc của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ: sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương trong năm tài chính 2012, cùng các thông tin pháp lý được cập nhật đến lần thay đổi đăng ký kinh doanh thứ 6 vào ngày 15 tháng 11 năm 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các nền tảng lý luận chung về hạch toán kế toán hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tại doanh nghiệp. Tác giả phân tích ý nghĩa đa chiều của chỉ tiêu doanh thu, chi phí đối với nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, trung gian tài chính (ngân hàng thẩm định cho vay) và cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước trong việc giám sát nghĩa vụ thuế và bảo toàn vốn.
Về mặt chuyên môn, chương 1 phân loại hoạt động kinh doanh thành 3 mảng cụ thể và đưa ra cách thức xác định kết quả riêng biệt:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả hoạt động bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng cộng chi phí quản lý doanh nghiệp). Doanh thu thuần được xác định bằng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
- Hoạt động tài chính: Kết quả bằng Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...) trừ đi Chi phí hoạt động tài chính (chi phí lãi vay, lỗ đầu tư, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán...).
- Hoạt động khác: Kết quả bằng Thu nhập khác (thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu được...) trừ đi Chi phí khác (giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt thuế, bồi thường vi phạm hợp đồng...).
Chương 1 cũng trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo các phương thức bán hàng: trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), gửi hàng, bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm trả góp, và bán hàng trao đổi hàng. Đồng thời, tác giả mô tả trình tự ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung: từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ kế toán chi tiết, từ Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái (các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911), cuối kỳ đối chiếu số liệu lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200785806 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng vào ngày 09 tháng 01 năm 2008, với mức vốn điều lệ ban đầu là 10.000.000.000 đồng (tương ứng 100.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), đại diện pháp luật là ông Mai Văn Đệ. Đến ngày 15 tháng 11 năm 2013, công ty đăng ký thay đổi lần thứ 6 để bổ sung ngành nghề và tăng vốn kinh doanh; mức thu nhập bình quân năm 2013 đạt khoảng 5.000.000.000 đồng.
Về cơ cấu quản lý, công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Thủ tục hải quan (gồm bộ phận mở tờ khai và thanh khoản tờ khai), Phòng Vận tải (gồm bộ phận nhận lệnh và giao nhận), và Phòng Tài chính kế toán. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, khóa sổ, lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (lập chứng từ, theo dõi vật tư, công nợ, doanh thu, chi phí, tiền lương) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu).
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức sổ: Sổ Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Thực tế tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí tại đơn vị:
Để theo dõi các mảng kinh doanh đa dạng, công ty mở 4 tài khoản chi tiết cấp 2 thuộc Tài khoản 511:
- Tài khoản 5111: Doanh thu hàng hóa (kinh doanh gạch, thiết bị vệ sinh).
- Tài khoản 5112: Doanh thu vận tải, dịch vụ vận tải.
- Tài khoản 5113: Doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa (doanh thu làm hàng tạm nhập tái xuất - TNTX).
- Tài khoản 5114: Doanh thu bán xe.
Tác giả minh họa quy trình kế toán thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể cuối niên độ 2012:
- Nghiệp vụ doanh thu dịch vụ: Ngày 31/12/2012, công ty cung cấp dịch vụ bốc xếp đóng gói palet gỗ cho Công ty TNHH Nội thất Bảo Bình (Hà Nội, Mã số thuế: 0102459064) theo Hóa đơn GTGT số 0000632, giá chưa thuế 31.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.100.000 đồng, thanh toán công nợ (ghi Nợ TK 131: 34.100.000 đồng; Có TK 5112: 31.000.000 đồng; Có TK 3331: 3.100.000 đồng). Nghiệp vụ được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5112.
- Nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa: Ngày 31/12/2012, xuất bán lẻ hàng hóa trực tiếp cho khách hàng thu tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000637 kèm Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ (gồm Gạch men BM 3060, Gạch men BM 2540, Gạch thạch anh P87702, Bệt trắng vina...), doanh thu chưa thuế là 30.080.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.008.000 đồng, tổng tiền thanh toán 33.088.080 đồng theo Phiếu thu số 194 (ghi Nợ TK 1111: 33.088.080 đồng; Có TK 5111: 30.080.000 đồng; Có TK 3331: 3.008.000 đồng). Giá vốn hàng bán tương ứng được ghi nhận theo Phiếu xuất kho số 06/12 (Nợ TK 6321 / Có TK 156: 28.000.000 đồng).
- Số liệu kết chuyển doanh thu năm 2012 phản ánh trên Sổ Cái TK 511 sang TK 911 ngày 31/12/2012 đạt tổng phát sinh 12.036.000.000 đồng, bao gồm:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa (TK 5111): 1.243.000.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu dịch vụ vận tải (TK 5112): 10.275.000.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu làm hàng tạm nhập tái xuất (TK 5113): 630.518.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu bán xe (TK 5114): 250.000.000 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Công ty sử dụng Tài khoản 515 đối ứng với Tài khoản 112 để ghi nhận các khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ dựa trên Giấy báo có của ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Trong chương 3, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị trên hai phương diện kết quả đạt được và tồn tại:
- Về kết quả đạt được: Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng tương đối rõ ràng; áp dụng hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ Nhật ký chung bám sát Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở các tài khoản chi tiết doanh thu cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114) gắn với từng mảng kinh doanh cụ thể.
- Về hạn chế và tồn tại: Tác giả chỉ ra các điểm bất cập trong công tác kế toán tại đơn vị qua 7 khía cạnh: (1) Chứng từ kế toán lập còn chậm, việc lưu trữ một số bảng kê chưa khoa học; (2) Hệ thống tài khoản chưa theo dõi chi tiết triệt để các khoản chi phí phát sinh theo từng loại hình dịch vụ; (3) Sổ sách kế toán chưa đa dạng các sổ chi tiết để kiểm soát công nợ và chi phí bán hàng; (4) Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng Vận tải, phòng Thủ tục hải quan và phòng Tài chính kế toán còn độ trễ; (5) Chưa áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ; (6) Chưa ban hành chính sách chiết khấu thương mại để kích thích khách hàng mua buôn hàng hóa khối lượng lớn; (7) Công tác kế toán vẫn thực hiện bán thủ công trên bảng tính Excel, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, gây tốn thời gian tổng hợp số liệu cuối kỳ.
Dựa trên nguyên tắc hoàn thiện (đảm bảo tính pháp lý, phù hợp chuẩn mực và đặc điểm kinh doanh của đơn vị), tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và bảo quản chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu);
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Bổ sung các tài khoản chi tiết phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý phù hợp cho từng mảng hoạt động;
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Thiết lập bổ sung các sổ kế toán chi tiết thanh toán với người mua, người bán và sổ chi phí kinh doanh;
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định rõ thời gian tối đa để bàn giao chứng từ từ bộ phận giao nhận, hải quan về phòng kế toán;
- Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền hàng và cước vận chuyển;
- Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Ban hành các mức chiết khấu theo bậc thang sản lượng đối với mảng kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch, thiết bị vệ sinh);
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đưa phần mềm vào vận hành để tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái, lên báo cáo tài chính và giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương trong năm 2012, minh họa rõ nét cơ cấu doanh thu theo từng mảng hoạt động thông qua bảng tổng hợp sau:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản doanh thu chi tiết |
Giá trị kết chuyển sang TK 911 (VND) |
Tỷ trọng tương đối (%) |
| TK 5111 |
Doanh thu bán hàng hóa (gạch, thiết bị vệ sinh) |
1.243.000.000 |
10,33% |
| TK 5112 |
Doanh thu dịch vụ vận tải, bốc xếp |
10.275.000.000 |
85,37% |
| TK 5113 |
Doanh thu làm hàng tạm nhập tái xuất |
630.518.000 |
5,24% |
| TK 5114 |
Doanh thu bán xe |
250.000.000 |
2,08% |
| Tổng cộng |
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV |
12.036.000.000 |
100,00% |
Đóng góp của tác giả trong công trình nghiên cứu:
- Tác giả tự hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí của một mô hình công ty cổ phần kinh doanh đa dịch vụ (kết hợp bán buôn thương mại hàng hóa và cung cấp dịch vụ logistics, vận tải đường bộ, đường thủy, hải quan).
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý công nợ và kích cầu tiêu thụ do doanh nghiệp chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ từ chứng từ, tài khoản, sổ sách, luân chuyển chứng từ đến giải pháp kỹ thuật là ứng dụng phần mềm kế toán, tạo cơ sở để doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong việc xác định kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ phạm vi tiếp cận tài liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Dữ liệu kế toán chi tiết được trích lục trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các chứng từ, sổ sách của tháng 11 và tháng 12 năm 2012; văn bản chưa cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu kế toán của cả năm tài chính 2013 mặc dù công ty đã tăng vốn và mở rộng ngành nghề vào cuối năm 2013.
- Phần mô tả thực trạng tổ chức chi phí tại Chương 2 trong phần trích lục tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ giá vốn hàng bán (TK 632) và doanh thu tài chính (TK 515), chưa đi sâu bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện vận tải và phân bổ chi phí gián tiếp cho từng chuyến vận chuyển.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi đề tài:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hạch toán sau khi doanh nghiệp triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế phương pháp ghi chép thủ công.
- Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải đa phương thức tại đơn vị trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại kết hợp dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải và logistics tham khảo phương pháp mở tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 511 để phân loại dòng tiền doanh thu từ nhiều mảng nghiệp vụ: bán hàng hóa thương mại (gạch men, thiết bị vệ sinh), dịch vụ cước vận chuyển, bốc xếp lưu kho, dịch vụ khai thuê hải quan và bán ô tô.
- Nghiên cứu viên cần tài liệu minh họa về hình thức sổ Nhật ký chung áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với đầy đủ mẫu biểu: Hóa đơn GTGT nội bộ, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu thu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và các Sổ chi tiết doanh thu (TK 5111, 5112).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn sử dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Các chính sách kế toán cơ bản về thuế, khấu hao và hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao?
Tại công ty, thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng; giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh; và phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là kê khai thường xuyên.
3. Công ty Thùy Dương phân chia các tài khoản cấp 2 để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như thế nào?
Để quản lý các hoạt động kinh doanh đa ngành, công ty chi tiết Tài khoản 511 thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu hàng hóa (theo dõi doanh thu bán buôn gạch và thiết bị vệ sinh).
- TK 5112: Doanh thu vận tải, dịch vụ vận tải (cước vận chuyển, bốc xếp, đóng gói palet).
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa (doanh thu làm hàng tạm nhập tái xuất).
- TK 5114: Doanh thu bán xe.
4. Cơ cấu doanh thu kết chuyển sang Tài khoản 911 cuối năm 2012 của công ty có tỷ trọng ra sao giữa các mảng kinh doanh?
Tổng doanh thu thuần kết chuyển năm 2012 đạt 12.036.000.000 đồng. Trong đó, mảng dịch vụ vận tải (TK 5112) chiếm tỷ trọng áp đảo với 10.275.000.000 đồng (khoảng 85,37%), mảng bán hàng hóa thương mại (TK 5111) đạt 1.243.000.000 đồng (khoảng 10,33%), mảng dịch vụ tạm nhập tái xuất (TK 5113) đạt 630.518.000 đồng (khoảng 5,24%), và mảng bán xe (TK 5114) đạt 250.000.000 đồng (khoảng 2,08%).
5. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải áp dụng thêm chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán?
Qua khảo sát thực tế, công ty chưa áp dụng chiết khấu thanh toán khiến việc thu hồi công nợ bị kéo dài, gây ứ đọng vốn lưu động. Đồng thời, việc thiếu vắng chính sách chiết khấu thương mại làm giảm sức cạnh tranh đối với mảng bán buôn hàng hóa (vật liệu, gạch, thiết bị vệ sinh) khi khách hàng có nhu cầu mua số lượng lớn. Do đó, việc xây dựng hai chính sách này là cần thiết để vừa đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, vừa tối ưu hóa vòng quay thu hồi tiền hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Kim Chi đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, hệ thống chứng từ và sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Vận tải Thùy Dương trong năm tài chính 2012 với đặc trưng doanh thu chủ đạo từ vận tải. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát từ chính những tồn tại về luân chuyển chứng từ, tài khoản chi tiết và ứng dụng công nghệ thông tin, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải vừa và nhỏ.