Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh để xác lập vị thế và duy trì sự phát triển bền vững. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt thời cơ, hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển dòng sản phẩm phù hợp. Để phục vụ công tác điều hành, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt; trong đó, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kịp thời, hạn chế rủi ro và bảo toàn nguồn vốn.

Nhận thức được vai trò đó qua quá trình tìm hiểu thực tế tại cơ sở, tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa (lớp QT1805K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đồng Thị Nga, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức". Đề tài được giao thực hiện từ ngày 11/06/2018 và hoàn thành vào ngày 31/08/2018.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là làm rõ quy trình tiêu thụ, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị; so sánh việc áp dụng chế độ kế toán tại thực tế doanh nghiệp với hệ thống lý thuyết được đào tạo tại bậc đại học; từ đó chỉ rõ những ưu điểm, khuyết điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức bằng các chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh cụ thể.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức (địa chỉ: số 69/78/430 đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán và hệ thống sổ sách của doanh nghiệp trong niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định định nghĩa, các nguyên tắc ghi nhận và điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
    • Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện (có khả năng thu lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, làm cơ sở phân tích hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và cách thức xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, khóa luận cũng đặt ra vấn đề đối chiếu với các thay đổi theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê và phân tích định lượng: Thu thập, tổng hợp và xử lý các số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán lương...), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn ban lãnh đạo và các nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức bộ máy kế toán.
  • Phương pháp đối chiếu và phân tích - tổng hợp: So sánh quy định của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp, từ đó rút ra nhận xét về tính tương thích và các điểm hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy tắc và nghiệp vụ kế toán liên quan đến phần hành tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:

  1. Khái niệm và các chỉ tiêu cơ bản:

    • Khái niệm bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, doanh thu và doanh thu thuần. Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
    • Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Trình tự xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh); kết quả hoạt động tài chính (doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính); kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác). Từ đó tổng hợp nên lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  2. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Khóa luận trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản chuyên trách:

Số hiệu TK Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 / Nội dung phản ánh chính
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111 (Bán hàng hóa), TK 5112 (Bán thành phẩm), TK 5113 (Cung cấp dịch vụ), TK 5117 (Kinh doanh BĐS đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác). Không có số dư cuối kỳ.
521 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511, không có số dư.
632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán; phản ánh chi tiết theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; không có số dư cuối kỳ.
642 Chi phí quản lý kinh doanh TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng. Không có số dư cuối kỳ.
635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng đầu tư tài chính. Không có số dư cuối kỳ.
711 Thu nhập khác Thu nhập nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi đã xóa sổ. Không có số dư.
811 Chi phí khác Chi phí thanh lý tài sản cố định; giá trị còn lại tài sản thanh lý; tiền phạt vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính. Không có số dư.
911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập (bên Có) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm để xác định kết quả kinh doanh sau thuế; kết chuyển sang TK 911.
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh số lãi (dư Có) hoặc số lỗ (dư Nợ) sau thuế chưa xử lý của doanh nghiệp.
  1. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho và hình thức kế toán:
    • Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
    • Mô tả quy trình ghi sổ theo hai hình thức kế toán doanh nghiệp được lựa chọn theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Hình thức Nhật ký chung và hình thức Nhật ký – Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức

Chương 2 tập trung khảo sát hoạt động thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội thất dùng trong trường học và công sở; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh cùng các thuận lợi và khó khăn tại công ty.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Trình bày mô hình tổ chức phòng kế toán, chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng và các kế toán viên; hệ thống báo cáo tài chính áp dụng; phương pháp kế toán hàng tồn kho và các chính sách tính thuế đang được thực hiện.
  • Mô tả chi tiết thực trạng từng phần hành hạch toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu...), hệ thống tài khoản chi tiết, sổ sách kế toán liên quan và các ví dụ nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2016.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Mô tả các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, chứng từ sử dụng (giấy báo Có), tài khoản hạch toán và trình tự ghi sổ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích việc lập phiếu xuất kho, tài khoản 632, quy trình và phương pháp tính giá vốn sản phẩm nội thất xuất bán kèm ví dụ thực tế.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh tại bộ phận bán hàng và chi phí quản lý chung của công ty trên tài khoản 642, chứng từ bảng phân bổ tiền lương, khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích quy trình lập phiếu kế toán cuối kỳ, kết chuyển đồng thời các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 642, 635, 811, 821) vào tài khoản 911 để tính toán kết quả lãi/lỗ của năm 2016 và ghi nhận vào tài khoản 421.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả triển khai nội dung đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành quy định hạch toán, ghi nhận chứng từ hợp lệ, theo dõi công nợ và tập hợp chi phí; đồng thời phân tích những điểm tồn tại, bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí và phương pháp xử lý số liệu kế toán tại công ty.
  • Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện: Nhấn mạnh yêu cầu chuẩn hóa số liệu tài chính để hỗ trợ lãnh đạo công ty kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nội thất và tăng tính cạnh tranh.
  • Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    • Kiến nghị về việc áp dụng chế độ kế toán mới: Đề xuất công ty chuyển đổi việc áp dụng chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm cập nhật hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện đại.
    • Kiến nghị về việc ứng dụng phần mềm kế toán: Doanh nghiệp cần trang bị và đưa vào vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ Cái, lập báo cáo tài chính và giảm thiểu sai sót do ghi chép sổ sách thủ công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước (hướng dẫn cơ chế chính sách, tập huấn chế độ mới) và các điều kiện nội tại từ phía doanh nghiệp (đầu tư kinh phí mua sắm bản quyền phần mềm máy tính, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể gắn liền với đơn vị nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm rõ sự kết chuyển qua tài khoản trung gian 911 sang tài khoản 421.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ các phần hành doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh bằng số liệu sổ sách thực tế phát sinh trong niên độ 2016 tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức.
  • Đề xuất hai giải pháp trọng tâm mang tính khả thi cho doanh nghiệp: chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC và triển khai phần mềm kế toán máy để thay thế phương pháp ghi chép thủ công.

Theo đánh giá của giảng viên hướng dẫn (ThS. Đồng Thị Nga), tác giả đã hệ thống hóa chi tiết các vấn đề cơ bản theo quy định hiện hành, thu thập số liệu minh họa năm 2016 phong phú, có tính logic và đưa ra được các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu kế toán thực tế của một niên độ tài chính duy nhất (năm 2016) tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức, chưa đối chiếu số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục.
  • Về kinh nghiệm nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong phân tích chuyên sâu.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế của công tác kế toán sau khi công ty tiến hành chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC và triển khai ứng dụng phần mềm kế toán vào vận hành tác nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về chuyên đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại hàng nội thất, cơ khí dân dụng tham khảo mẫu biểu chứng từ, sơ đồ tài khoản và quy trình kết chuyển hạch toán kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa toàn bộ kết cấu tài khoản từ 511, 521, 632, 642, 515, 635, 711, 811 đến 911) và quy trình tổ chức chứng từ, ghi sổ thực tế trình bày tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng chuỗi số liệu của thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức (địa chỉ: số 69/78/430 đường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng), sử dụng toàn bộ số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016.

2. Khung pháp lý và chế độ kế toán cốt lõi được tác giả sử dụng làm căn cứ lý thuyết là gì?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

3. Theo hệ thống lý thuyết của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trình bày trong khóa luận, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được phân chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) và Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh các chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp).

4. Hai kiến nghị hoàn thiện trọng tâm mà tác giả đề xuất cho công ty ở Chương 3 là gì?
Hai kiến nghị cốt lõi gồm: (1) Áp dụng chế độ kế toán mới (chuyển đổi từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và (2) Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác xử lý số liệu thay cho phương pháp kế toán thủ công.

5. Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng công thức nào trong khóa luận?
Kết quả hoạt động kinh doanh được tính bằng công thức: Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh. Trong đó, Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT trực tiếp).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Kim Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại nội thất trường học và văn phòng Anh Đức với số liệu năm 2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của đơn vị. Trên cơ sở chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế, đề tài đã đề xuất hai giải pháp trọng tâm là cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.