Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm phương thức sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường. Trong cơ chế quản lý kinh tế, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý quan trọng nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động tiêu thụ, đánh giá thị trường, hỗ trợ người quản trị đưa ra các quyết định điều hành, đầu tư và tiêu thụ sản phẩm một cách kịp thời, hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ".
Mục tiêu và các yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ (Địa chỉ trụ sở chính: Số 66 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; Văn phòng giao dịch: Tầng 3, Tòa nhà Sao Đỏ, số 1B đường bao Trần Hưng Đạo, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán và số liệu tài chính phản ánh hoạt động kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng từ ngày 01/01/2017, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính).
- Chuẩn mực kế toán: Áp dụng các nguyên tắc được quy định trong Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho và các chuẩn mực liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Quy định về thuế: Luật Thuế giá trị gia tăng (doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh).
Khung lý thuyết phân loại rõ ràng các khái niệm, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp:
- Doanh thu và thu nhập: Được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng. Hệ thống tài khoản bao gồm Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia thành các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế gián thu.
- Chi phí hoạt động: Được chia thành giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642, gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (Tài khoản 635), chi phí khác (Tài khoản 811), và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821).
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và chi phí hợp lý vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 - Năm trước và TK 4212 - Năm nay).
Các công thức toán học - kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Công thức xác định |
| Doanh thu thuần |
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu |
| Lợi nhuận gộp |
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh |
| Lợi nhuận khác |
Thu nhập khác - Chi phí khác |
| Lợi nhuận trước thuế |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành kết hợp phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, ghi sổ kép, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán). Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ bao gồm: các văn bản quy chế tài chính nội bộ, hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2017 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán Việt Nam. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Đồng thời, chương này đi sâu phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phương pháp hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp luân chuyển chứng từ và sơ đồ kế toán của các tài khoản trọng tâm: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421. Tác giả cũng tổng hợp 3 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán (Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền cả kỳ hoặc liên hoàn), cùng các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, giao hàng trực tiếp, chuyển hàng chờ nhận, đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm - trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ) và các phương thức thanh toán.
Phần cuối của chương 1 mô tả cấu trúc, đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Kế toán trên máy vi tính
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ
Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ (tên viết tắt: GOLDENLINE CO.) là doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200767349 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/10/2007. Tổng số thành viên của công ty là 16 người. Cơ cấu thành viên góp vốn gồm:
| STT |
Tên thành viên |
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú |
Tỷ lệ vốn góp |
Số CMND |
| 1 |
Trần Trung Thành |
Số 12D19, Phường Đổng Quốc Bình, TP. Hải Phòng |
50% |
031703230 |
| 2 |
Đặng Thị Thu Hường |
Số 12D19, Phường Đổng Quốc Bình, TP. Hải Phòng |
50% |
031003439 |
Ông Trần Trung Thành là người đại diện theo pháp luật của công ty. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: vận chuyển hàng hóa bằng container, vận chuyển hàng lẻ bằng xe nhỏ, tư vấn chuyên chở, ký kết hợp đồng vận tải đường biển/thuê tàu/lưu cước, đại lý hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu, mua bảo hiểm hàng hóa, bốc xếp, lưu kho bảo quản hàng hóa.
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tinh gọn, gồm 3 vị trí chức danh:
- Kế toán công nợ và thanh toán: Thực hiện theo dõi công nợ với khách hàng, đối chiếu thanh toán, báo cáo công nợ định kỳ cho Kế toán trưởng và Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí phát sinh hàng ngày, tổng hợp số liệu nhập xuất, quản lý các loại vốn, quỹ, thực hiện xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế, hỗ trợ phân tích hoạt động kinh tế.
- Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý thu - chi tiền mặt, cập nhật chứng từ quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày và lưu trữ hồ sơ, chứng từ tiền mặt.
Về phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); chênh lệch ngoại tệ xử lý theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
- Hình thức tổ chức sổ: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết).
Trong chương này, tác giả trình bày thực trạng quy trình hạch toán kế toán từng phần hành cụ thể tại công ty dựa trên số liệu thực tế năm 2017:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (trọng tâm là dịch vụ vận tải container và dịch vụ giao nhận) sử dụng TK 5113.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí nhân viên, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài qua TK 642.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Theo dõi các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá qua TK 515.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước và sau thuế, xử lý qua TK 821 và TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ
Chương 3 bắt đầu bằng việc đánh giá tổng quan công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc tương đối rõ ràng; chính sách kế toán tuân thủ kịp thời các quy định mới của Bộ Tài chính (chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC); việc ghi chép sổ Nhật ký chung giúp theo dõi tuần tự các nghiệp vụ phát sinh, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản lý của doanh nghiệp.
- Nhược điểm: Còn tồn tại hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ ban đầu giữa các bộ phận kinh doanh, điều hành vận tải và phòng kế toán; việc chi tiết hóa chi phí quản lý kinh doanh chưa thật sự đầy đủ theo từng loại hình dịch vụ giao nhận; việc theo dõi phân loại doanh thu chi tiết đôi khi chưa đáp ứng tối ưu nhu cầu phân tích quản trị nội bộ.
Dựa trên các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán trong hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải và giao nhận.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản và mở sổ kế toán chi tiết nhằm quản lý chặt chẽ giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả quy trình xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kế toán định kỳ phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ quy trình kết chuyển và quan hệ đối ứng giữa các tài khoản từ khâu ghi nhận doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) cho đến việc tổng hợp lãi lỗ tại TK 911 và phân phối kết quả kinh doanh tại TK 421.
Về mặt thực tiễn, tác giả đã phản ánh bức tranh tổ chức hạch toán kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ - một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng dịch vụ vận tải container và logistics tại Hải Phòng. Các đóng góp cụ thể gồm:
- Phân tích chi tiết quy trình ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung gắn với thực tế chứng từ năm 2017 tại doanh nghiệp.
- Làm rõ cơ chế phân công và phối hợp giữa 3 vị trí nhân sự trong phòng kế toán (Kế toán công nợ - thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ).
- Chỉ ra các điểm còn bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp theo dõi chi phí kinh doanh của đơn vị vận tải và đề xuất phương hướng khắc phục sát với quy mô vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp cử nhân của tác giả. Tác giả tự nhận định do thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Xét về phạm vi nghiên cứu, các hạn chế và hướng mở của đề tài bao gồm:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính của một năm duy nhất (năm 2017), chưa so sánh biến động chi phí - doanh thu qua chuỗi nhiều năm để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
- Đề tài tập trung vào một mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành giao nhận vận tải nội địa và dịch vụ cảng biển tại Hải Phòng; các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp logistics có yếu tố liên doanh quốc tế hoặc áp dụng các phần mềm kế toán ERP hiện đại hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Sinh viên và người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải container, giao nhận kho vận, forwarder, mong muốn tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, hệ thống sổ Nhật ký chung và cách thức định khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp, bảng phân định chức năng nhiệm vụ bộ máy kế toán 3 người, và phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh hiện trường và bộ phận kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Từ ngày 01/01/2017, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (trước đó áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, với các loại sổ chủ yếu là Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Kim Lộ gồm những bộ phận nào và đảm nhận nhiệm vụ gì?
Phòng kế toán của công ty gồm 3 nhân sự đảm nhiệm 3 vị trí:
- Kế toán công nợ + thanh toán: Theo dõi công nợ khách hàng, lập báo cáo công nợ định kỳ cho Kế toán trưởng và Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí phát sinh hàng ngày, tổng hợp số liệu nhập xuất, quản lý vốn - quỹ, xác định lãi lỗ, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
- Thủ quỹ: Trực tiếp thu chi tiền mặt, cập nhật chứng từ quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày và lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan.
3. Cơ cấu thành viên góp vốn và lĩnh vực hoạt động của Công ty Kim Lộ được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ gồm 16 thành viên, trong đó vốn góp do hai cá nhân nắm giữ gồm: ông Trần Trung Thành (tỷ lệ 50%, người đại diện pháp luật) và bà Đặng Thị Thu Hường (tỷ lệ 50%). Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng container, vận chuyển hàng lẻ, tư vấn chuyên chở, ký hợp đồng lưu cước/thuê tàu, làm thủ tục hải quan và xuất nhập khẩu, bốc xếp, lưu kho hàng hóa.
4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho?
Theo quy định chính sách kế toán tại công ty, thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ thuế; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; và giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định theo công thức nào theo lý luận của tác giả?
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng công thức: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh (trong đó, Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Kim Lộ, công trình đã phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp ghi nhận chứng từ và trình tự hạch toán sổ Nhật ký chung của một đơn vị dịch vụ vận tải container. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong lĩnh vực giao nhận kho vận quy mô vừa và nhỏ.