Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chặt chẽ dòng tiền nhằm duy trì khả năng sinh lời. Việc theo dõi, đo lường, ghi chép và kiểm soát các chỉ tiêu doanh thu, chi phí không chỉ đóng vai trò then chốt đối với công tác điều hành nội bộ của nhà quản trị mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tài chính tin cậy cho các đối tượng bên ngoài như cơ quan quản lý thuế, tổ chức tín dụng và các nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, tác giả Tạ Thanh Thư đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT".
Công ty Cổ phần Việt Nam CMT (tên giao dịch: CMTgroup) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và cung ứng bột đá vôi (canxi cacbonat - CaCO3) và khoáng chất tự nhiên tại Hải Phòng. Quy trình chế biến khoáng sản đặc thù đòi hỏi vốn đầu tư lớn vào máy móc kỹ thuật, nhà xưởng và chi phí vận hành biến động liên tục theo khối lượng nguyên liệu và đơn hàng. Thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị đòi hỏi phải xây dựng một quy trình hạch toán khoa học, kịp thời và kiểm soát chi tiết từng khoản mục chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Nam CMT (Tầng 6 tòa nhà Lê Phạm, số 98-100 Tô Hiệu, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung khảo sát, thu thập và phân tích số liệu tài chính của năm 2016, đối chiếu biến động với năm 2015 và minh họa chi tiết bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, bao gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác", quy định cụ thể các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), và doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia (2 điều kiện).
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc giá gốc.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phản ánh quá trình kinh doanh: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Lý thuyết về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp chung và phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu tài chính các năm 2015 và 2016 để tính toán tỷ lệ tăng giảm.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: So sánh biến động doanh thu, giá vốn và chi phí qua các kỳ kinh doanh.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ phụ trách kế toán tại doanh nghiệp.
- Bốn phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, thu thập và lập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Định khoản, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp tính giá: Xác định đơn giá thực tế của hàng hóa xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn).
- Phương pháp tổng hợp - cân đối: Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và cân đối doanh thu - chi phí cuối kỳ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Việt Nam CMT, bao gồm: các chứng từ gốc tháng 12/2016 (hóa đơn GTGT số 0000490, 0000508, 0000509; phiếu thu; phiếu chi số 10/12, 25/12, 38/12; giấy báo Có số 1501; phiếu kế toán số 31 đến 38), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 - 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hoạt động kinh tế cơ bản trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất các chỉ tiêu: bán hàng, doanh thu, doanh thu thuần và thời điểm chuyển giao quyền sở hữu. Trọng tâm của chương trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, trong đó doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; và xác định được chi phí liên quan.
Về phương pháp hạch toán, chương I phân tích chi tiết quy trình kế toán cho từng hoạt động:
- Bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày quy trình theo các phương thức bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, bán hàng trả chậm - trả góp (lãi trả chậm phản ánh vào TK 515 qua TK 3387) và hàng đổi hàng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212) và hàng bán bị trả lại (TK 5213), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Giá vốn hàng bán: Trình bày 5 phương pháp tính giá xuất kho gồm đơn giá bình quân cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn, nhập trước - xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và phương pháp bán lẻ; cùng quy trình ghi nhận trên TK 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phương pháp tập hợp chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Doanh thu, chi phí tài chính (TK 515, TK 635) và thu nhập, chi phí khác (TK 711, TK 811): Trình tự hạch toán các khoản lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, thanh lý nhượng bán tài sản cố định và thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển đồng thời doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) vào TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
Cuối chương I, tác giả phân tích đặc điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT
Chương II phản ánh thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Việt Nam CMT được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0201019554 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 14/12/2009, do ông Bùi Huy Đức làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trên diện tích mặt bằng 10.000 m2 bao gồm nhà xưởng, văn phòng và kho bãi, chuyên chế biến bột đá vôi canxi cacbonat (CaCO3) dùng làm chất độn và chất tráng phủ bề mặt. Quy trình sản xuất liên hoàn gồm: tuyển chọn đá nguyên liệu, rửa sạch -> sàng rung cấp liệu -> máy kẹp hàm (kích thước đầu ra 20-50mm) -> máy đập búa (0-5mm) -> Silo chứa -> máy nghiền siêu mịn và tự động phân ly cỡ hạt -> đóng bao thành phẩm nhập kho.
Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình 2 cấp: Cấp 1 gồm Giám đốc và Phó Giám đốc; Cấp 2 gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính, Phân xưởng sản xuất và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán kho - vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Chính sách kế toán đang thực hiện tại công ty:
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Tác giả phân tích số liệu biến động chỉ tiêu tài chính giữa năm 2016 so với năm 2015 tại đơn vị:
| STT |
Chỉ tiêu |
Biến động số tiền tương đối |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Tăng |
+3,78% |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
Tăng |
+2,83% |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
Tăng |
+15,58% |
| 4 |
Chi phí bán hàng |
Tăng |
+11,73% |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tăng |
+6,15% |
Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng được tác giả minh họa cụ thể qua 3 nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu trong tháng 12/2016:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Khách hàng |
Mặt hàng xuất bán |
Khối lượng (Tấn) |
Đơn giá chưa thuế (VND) |
Doanh thu chưa thuế (VND) |
Thuế GTGT 10% (VND) |
Tổng thanh toán (VND) |
Phương thức thanh toán |
| 01/12/2016 |
HĐ 0000490 |
Công ty CP Khoáng sản ACB |
Bột đá vôi trắng siêu mịn CMT 200 (kích thước $\le$ 1mm) |
1.120,0 |
400.000 |
448.000.000 |
44.800.000 |
492.800.000 |
Chuyển khoản (Giấy báo Có số 1501, TK 32110000007967) |
| 31/12/2016 |
HĐ 0000508 |
Công ty TNHH Hoàng Liên |
Bột đá vôi trắng tráng phủ axit stearic CMT 05 |
54,0 |
1.500.000 |
81.000.000 |
8.100.000 |
89.100.000 |
Chưa thanh toán (Ghi nhận Nợ TK 131) |
| 31/12/2016 |
HĐ 0000509 |
Công ty CP CMT Trung Nguyên |
Bột đá không tráng phủ |
3,5 |
1.000.000 |
3.500.000 |
350.000 |
3.850.000 |
Tiền mặt (Phiếu thu số 2.5) |
Toàn bộ các chứng từ gốc này được kế toán định khoản (Nợ TK 112, 131, 111 / Có TK 511, Có TK 3331), đăng ký vào Sổ Nhật ký chung và định kỳ chuyển số liệu sang Sổ cái Tài khoản 511. Tương tự, tác giả trình bày quy trình hạch toán chi phí xuất kho (phiếu xuất kho HĐ 0000490, HĐ 0000508), chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua các phiếu chi (số 10/12, 25/12, 38/12), cùng chuỗi các phiếu kế toán số 31 đến 38 để thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2016.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra ưu điểm của công ty là tổ chức bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận dụng đúng mẫu biểu chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại những điểm hạn chế: việc ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính thông thường, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng; chưa mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu và chi phí riêng cho từng loại sản phẩm bột đá; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ cụ thể cho từng mặt hàng mà chỉ kết chuyển gộp vào cuối kỳ.
Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng cao:
- Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Đề xuất công ty trang bị và đưa vào vận hành phần mềm kế toán MISA SME nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo tài chính nhanh chóng và giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công.
- Kiến nghị 2: Hoàn thiện việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Xây dựng và áp dụng mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1, 3.3) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2, 3.4) theo từng loại mặt hàng (CMT 200, CMT 05, bột đá không tráng phủ) nhằm cung cấp số liệu phân tích biên lợi nhuận cho ban giám đốc.
- Kiến nghị 3: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng. Tác giả đề xuất phương pháp phân bổ chi phí thời kỳ theo tiêu thức phù hợp (chẳng hạn theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ giá vốn của từng sản phẩm) thay vì kết chuyển chung, giúp xác định chính xác lãi/lỗ của từng chủng loại bột đá.
Để hiện thực hóa các giải pháp, tác giả phân tích điều kiện thực hiện: về phía Nhà nước cần giữ ổn định chính sách kế toán và thuế; về phía doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán và đầu tư cơ sở hạ tầng tin học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực tế tại văn bản đã lượng hóa được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam CMT năm 2016:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 3,78% so với năm 2015.
- Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 2,83%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, giúp lợi nhuận gộp của doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng 15,58%.
- Chi phí bán hàng tăng 11,73% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 6,15%, phản ánh sự mở rộng mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm bột đá.
- Trích xuất và hệ thống hóa chi tiết các nghiệp vụ bán hàng thực tế: giao dịch bán 1.120 tấn bột đá vôi trắng siêu mịn CMT 200 cho Công ty CP Khoáng sản ACB trị giá 492.800.000 đồng (đã có VAT); bán 54 tấn bột đá CMT 05 cho Công ty TNHH Hoàng Liên trị giá 89.100.000 đồng; và bán 3,5 tấn bột đá không tráng phủ cho Công ty CP CMT Trung Nguyên trị giá 3.850.000 đồng.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận phản ánh trung thực toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp chế biến khoáng chất thực tế. Đóng góp nổi bật của tác giả là việc thiết kế các mẫu biểu quản trị chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh) và định hướng ứng dụng phần mềm MISA SME, giúp khắc phục tình trạng hạch toán gộp và nâng cao năng lực kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Việt Nam CMT, do đó một số giải pháp mang tính chất đặc thù cho mô hình sản xuất bột đá vôi, chưa bao quát cho toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính năm 2016 và các nghiệp vụ minh họa trong tháng 12/2016, chưa phản ánh được sự biến động chu kỳ qua nhiều năm liên tục.
- Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm MISA SME và tiêu thức phân bổ chi phí dừng lại ở góc độ thiết kế quy trình và mẫu sổ, chưa có số liệu thực nghiệm đối chứng sau khi doanh nghiệp áp dụng giải pháp vào thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi dữ liệu tài chính trong giai đoạn dài hạn từ 3 đến 5 năm; đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế sau khi triển khai phần mềm kế toán tự động; và nghiên cứu chuyên sâu phương pháp phân bổ chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) cho các doanh nghiệp sản xuất khoáng chất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh hoặc kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, khai khoáng có thể tham khảo phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống ví dụ nghiệp vụ thực tế có kèm số liệu hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi trong Chương II; và các mẫu biểu thiết kế sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho từng mặt hàng trong Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Việt Nam CMT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống sổ sách.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho tại Công ty CMT là gì?
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn.
3. Nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000490 ngày 01/12/2016 được ghi nhận với các thông số cụ thể nào?
Doanh nghiệp xuất bán cho Công ty Cổ phần Khoáng sản ACB khối lượng 1.120 tấn bột đá vôi trắng siêu mịn CMT 200 (kích thước $\le$ 1mm) với đơn giá 400.000 đồng/tấn. Tổng tiền hàng chưa thuế là 448.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 44.800.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 492.800.000 đồng, được thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng số 32110000007967 (Giấy báo Có số 1501).
4. Tác giả đề xuất giải pháp công nghệ và quản trị cụ thể nào trong Chương III?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME để tin học hóa quy trình xử lý dữ liệu, đồng thời lập thêm Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh riêng cho từng loại sản phẩm nhằm phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng mặt hàng.
5. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận gộp năm 2016 so với năm 2015 tại Công ty CMT là bao nhiêu?
Trong năm 2016, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 3,78%, giá vốn hàng bán tăng 2,83%, và lợi nhuận gộp của công ty tăng trưởng 15,58% so với năm 2015.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Tạ Thanh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình mô tả chi tiết thực trạng hạch toán chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và Sổ cái tại Công ty Cổ phần Việt Nam CMT với các số liệu kinh tế có thật trong năm 2016. Các kiến nghị về ứng dụng phần mềm MISA SME và tổ chức sổ chi tiết theo từng chủng loại bột đá có tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị kế toán tại doanh nghiệp sản xuất khoáng chất.