Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin kinh tế - tài chính giữ vai trò quan trọng đối với công tác điều hành của ban quản trị doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế, ngân hàng và các đối tác xem xét quan hệ hợp tác. Trong hệ thống hạch toán kế toán, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phản ánh trực tiếp tình hình tiêu thụ sản phẩm, quy mô chi phí phát sinh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng kỳ hoạt động.
Tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh, quá trình hạch toán thực tế cho thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến việc theo dõi và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm thiết lập quy trình hạch toán vừa phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa tuân thủ chuẩn mực kế toán nhà nước, tác giả Đỗ Hồng Quân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Trình bày cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh dựa trên số liệu thực tế năm 2015.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh (Địa chỉ: Số 27 An Thái, Khu 2, Phường Bình Hàn, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế năm 2015; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến trước ngày 09 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp xử lý thông tin nghiệp vụ kế toán hiện hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Văn bản pháp lý nền tảng là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí; cùng các quy chế tài chính nội bộ của doanh nghiệp.
- Khung lý thuyết hạch toán:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc kế toán dồn tích và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
- Phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
- Phân loại chi phí hoạt động gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp đơn giá bán lẻ.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lý thuyết kết hợp với phương pháp kế toán mô tả và phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán gốc.
- Phương pháp ghi chép tài khoản đối ứng chữ T và sơ đồ luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và hệ thống báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương I hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và quy trình kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại thông qua Tài khoản 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc hạch toán trên TK 632 theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục các nghiệp vụ xuất kho hàng bán, hàng gửi bán, phân bổ chi phí dịch vụ hoàn thành.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Xác định giá trị vốn hàng xuất kho vào cuối kỳ dựa trên công thức kiểm kê:
$$\text{Số lượng hàng xuất kho} = \text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ} - \text{Số lượng hàng tồn cuối kỳ}$$
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 để tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), phản ánh chi phí lương, trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, vật liệu văn phòng, dịch vụ mua ngoài và trích lập dự phòng.
- Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Phản ánh thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn, tiền lãi, chênh lệch tỷ giá (TK 515, TK 635) cũng như các nghiệp vụ thanh lý tài sản, thu tiền phạt hợp đồng (TK 711, TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển chi phí vào TK 911 để tính kết quả lãi/lỗ trước thuế và chuyển sang TK 421.
- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính) và làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
| Tài khoản kế toán |
Tên gọi theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
Nội dung phản ánh chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113), khác (5118) |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213) |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Chi phí bán hàng (6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) |
| TK 515 / TK 635 |
Doanh thu HĐTC / Chi phí tài chính |
Lãi vay, cổ tức, lãi tỷ giá / Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá |
| TK 711 / TK 811 |
Thu nhập khác / Chi phí khác |
Thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt thu được / Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp chi phí (Bên Nợ) và doanh thu thuần/thu nhập (Bên Có) để xác định lãi/lỗ |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại Hoàng Minh
Chương II đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát chung về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh (MST: 0800379690; Số điện thoại: 0320 3856 361; Fax: 04 22.250740).
- Ngày thành lập: 18/05/2007 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp.
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh máy móc thiết bị chế tạo cơ khí, công cụ cầm tay; kinh doanh vật liệu xây dựng (gỗ xẻ nan, sắt hình U, I, V); dịch vụ sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí; chế tạo kết cấu thép, cung cấp thiết bị điện và đường ống.
- Khách hàng tiêu biểu: Khu công nghiệp Panasonic Việt Nam, Tổng công ty Cổ phần VINA BINGO, Công ty TNHH VOSCO, Dự án Cầu Nhật Tân - IHI Infrastructure Asia Co.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận cấp dưới gồm Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh - Giao nhận.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán tổng hợp, báo cáo thuế), Kế toán bán hàng (theo dõi nhập xuất tồn, doanh thu, giá vốn, xác định kết quả kinh doanh), Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương (theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, tiền lương), và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ).
- Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (dương lịch).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Hệ thống báo cáo tài chính lập định kỳ: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán buôn, bán lẻ trực tiếp và cung cấp dịch vụ cơ khí với hai phương thức thanh toán là thu tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) hoặc thanh toán trả chậm theo dõi qua sổ chi tiết công nợ TK 131.
- Quy trình lập chứng từ: Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại cuống gốc phòng kế toán, Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng làm chứng từ thanh toán, Liên 3 (màu xanh) dùng làm căn cứ bán hàng và chuyển cho kế toán ghi sổ hạch toán.
- Tài khoản hạch toán doanh thu và thuế: Sử dụng TK 511, TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131.
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty CP Cơ khí Thương mại Hoàng Minh |
| Mô hình tổ chức bộ máy |
Mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Hành chính |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (ghi chép hàng ngày và lập Sổ Cái, Bảng cân đối phát sinh cuối kỳ) |
| Phương pháp kiểm kê tồn kho |
Kiểm kê định kỳ |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân cả kỳ dự trữ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao đường thẳng |
| Tổ chức lập chứng từ bán hàng |
Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 tím: lưu gốc; Liên 2 đỏ: khách hàng; Liên 3 xanh: kế toán) |
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại Hoàng Minh
Chương III tổng kết những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra định hướng giải pháp:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí; tuân thủ đúng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC); sử dụng hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính theo đúng quy định.
- Nhược điểm/Hạn chế: Việc theo dõi và hạch toán doanh thu, chi phí còn một số điểm chưa đồng bộ; phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá bình quân cả kỳ dự trữ dồn khối lượng công việc lớn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban giám đốc.
- Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện:
- Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông tin tài chính phục vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh từng mảng sản phẩm/dịch vụ cơ khí.
- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định nhà nước nhưng phải gắn liền với điều kiện thực tế về nhân sự và quy mô của công ty.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng và phân loại chi tiết doanh thu theo từng nhóm mặt hàng/dịch vụ cơ khí.
- Hoàn thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, giá vốn hàng bán nhằm phản ánh sát thực tế chi phí phát sinh.
- Cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ khách hàng (TK 131) đối với các hợp đồng bán hàng trả chậm.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh năm 2015. Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa các chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn 3 liên, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng thực tiễn nhằm khắc phục các vướng mắc trong khâu ghi nhận doanh thu, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và tính toán giá vốn hàng bán định kỳ tại doanh nghiệp cơ khí.
- Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tài chính trong một doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cơ khí thương mại tại Hải Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Hoàng Minh) với số liệu của năm tài chính 2015, chưa đối chiếu so sánh sâu với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí trên địa bàn; đồng thời thời gian nghiên cứu thực tập bị giới hạn (từ tháng 4/2016 đến tháng 7/2016).
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Khảo sát và nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2017).
- Nghiên cứu việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và chuyển đổi từ phương pháp kiểm kê định kỳ sang phương pháp kê khai thường xuyên nhằm cập nhật giá vốn và doanh thu tức thời.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và thương mại dịch vụ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (4 nhân sự) phù hợp cho quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Sơ đồ hạch toán chi tiết các phần hành doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Trình tự ghi sổ và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng tại công ty được phân chia và quản lý theo các liên như thế nào?
Hóa đơn GTGT của công ty được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại cuống gốc ở phòng kế toán; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng làm chứng từ thanh toán; Liên 3 (màu xanh) dùng làm căn cứ bán hàng và chuyển cho kế toán hạch toán nghiệp vụ.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để quản lý hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương, và Thủ quỹ.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp từ những hoạt động nào?
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định qua Tài khoản 911 bằng tổng kết quả của 3 mảng: Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kết quả hoạt động tài chính, và Kết quả hoạt động khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Hồng Quân đã giải quyết toàn diện các yêu cầu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thương mại Hoàng Minh. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung trong năm 2015, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm và tồn tại trong khâu ghi nhận doanh thu và tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán và phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị kinh doanh.