Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19, ngành logistics và cung ứng dịch vụ vận tải tại Việt Nam vẫn ghi nhận xu hướng phát triển với nhiều cơ hội tăng trưởng. Hoạt động vận tải là một mắt xích trọng yếu trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics, phát sinh trực tiếp từ các giao dịch mua bán, lưu thông hàng hóa giữa các chủ thể trong và ngoài nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, việc quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khả năng thu hồi vốn.
Kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, chịu sự điều chỉnh của Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, điều kiện kinh doanh thực tế tại mỗi đơn vị có sự khác biệt, dẫn đến việc vận dụng chế độ kế toán đôi khi còn phát sinh vướng mắc, sai sót hoặc chưa phản ánh đầy đủ bản chất nghiệp vụ kinh tế. Đề tài khóa luận "Completing Accounting for Service provision and Evaluating business results at ThaiSon International Import Export Company Limited" (Hoàn thiện Kế toán Dịch vụ và Đánh giá Kết quả Kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ theo quy định của chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực trạng tổ chức công tác kế toán cung ứng dịch vụ, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn. Trong đó, nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào mảng cung ứng dịch vụ vận tải (transportation service) – hoạt động tạo ra nguồn lợi ích kinh tế chủ yếu cho doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán Việt Nam:
- Quy định về dịch vụ thương mại theo Luật Kinh tế năm 2013.
- Các văn bản hướng dẫn về hóa đơn và thuế: Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung) điều chỉnh 7 nguyên tắc kế toán cơ bản:
- Nguyên tắc Giá gốc (Cost convention): Tài sản và chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) được ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm phát sinh.
- Nguyên tắc Phù hợp (Matching concept): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng với nhau trong cùng một kỳ kế toán.
- Nguyên tắc Nhất quán (Consistent principle): Chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một niên độ kế toán.
- Nguyên tắc Thận trọng (Conservatism principle): Việc tăng vốn chủ sở hữu chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc giảm vốn chủ sở hữu/tăng chi phí phải ghi nhận ngay khi có bằng chứng khả dĩ.
- Nguyên tắc Trọng yếu (Materiality principle): Thu thập, xử lý và trình bày thông tin có tính chất trọng yếu đối với quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc Cơ sở dồn tích (Accrual concept): Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí đều phải ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Nguyên tắc Hoạt động liên tục (Going concern): Báo cáo tài chính lập trên giả định doanh nghiệp đang và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ, phương pháp xác định phần công việc hoàn thành và các khoản giảm trừ doanh thu.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn (Interview and observation method): Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi chuyên môn với kế toán viên tại đơn vị thực tập để nắm bắt thực tế hoạt động.
- Phương pháp thu thập dữ liệu (Data collection method): Tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hợp đồng kinh tế), kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu với sổ kế toán chi tiết, sổ cái.
- Phương pháp phân tích (Analysis method): Tính toán, so sánh, đối chiếu số liệu giữa lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp để rút ra các nhận định và kết luận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương này hệ thống hóa các nguyên lý kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dịch vụ là sản phẩm phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời; dịch vụ hoàn thành không thể lưu kho như sản phẩm vật chất mà giá trị được chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Phương pháp tính giá thành dịch vụ vận tải:
- Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng cho quy trình vận tải đơn giản (ô tô, đường thủy). Giá thành dịch vụ vận tải hoàn thành = Chi phí nhiên liệu dở dang đầu kỳ + Chi phí vận tải phát sinh trong kỳ - Chi phí nhiên liệu còn lại trong phương tiện cuối kỳ.
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Mở thẻ tính giá thành riêng cho từng hợp đồng/đơn hàng vận tải; kỳ tính giá thành phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng.
- Phương pháp tính giá thành theo định mức: Dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật được duyệt để theo dõi chi phí thực tế trong định mức và chênh lệch ngoài định mức.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 3331, TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).
- Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính: Sử dụng TK 515 và TK 635.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642 (chia tách TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ/doanh nghiệp).
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 (8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (4211, 4212).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo 3 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, và hình thức Chứng từ ghi sổ; cùng việc ứng dụng phần mềm kế toán và lập Báo cáo tài chính (đặc biệt là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03).
Chương 2: Thực trạng kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn (Thai Son International Import, Export Company Limited):
- Tổng quan đơn vị: Quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thái Sơn.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (trọng tâm tháng 12/2020):
- Thực trạng ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải (TK 5113) và đối ứng với công nợ khách hàng (TK 131), tiền gửi ngân hàng (TK 112).
- Thực tế tập hợp chi phí dịch vụ vận tải và kết chuyển giá vốn dịch vụ hoàn thành (TK 632).
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán - TK 515) và chi phí tài chính (lãi vay, phí chuyển tiền - TK 635).
- Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421/641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422/642): tiền lương nhân viên, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng.
- Hạch toán các khoản thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Thực hiện tạm tính chi phí thuế TNDN (TK 821) và tổng hợp kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế (TK 4212).
- Trình bày thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
- Đánh giá công tác kế toán:
- Thành tựu đạt được: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình kế toán cơ bản, theo dõi được doanh thu, chi phí từng hợp đồng vận tải, xuất hóa đơn và kê khai thuế định kỳ đúng quy định.
- Hạn chế và tồn tại: Vẫn còn một số điểm chưa tối ưu trong phân bổ chi phí chung, quy trình lưu trữ và xử lý chứng từ còn chậm trễ, việc chi tiết hóa các tài khoản quản trị chi phí chưa thực sự đồng bộ.
- Nguyên nhân: Do quy mô nhân sự kế toán tinh gọn, khối lượng chứng từ vận tải phát sinh phân tán và đặc thù biến động chi phí nhiên liệu thực tế.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn
Dựa trên những hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đưa ra định hướng và giải pháp:
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao tính trung thực, kịp thời của thông tin kế toán, phù hợp với năng lực quản lý và đặc thù kinh doanh vận tải của Công ty Thái Sơn.
- Nội dung các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ cho dịch vụ vận tải.
- Chuẩn hóa phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải nhằm phản ánh chính xác giá vốn (TK 632).
- Cải tiến cách thức mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 5113) và chi phí quản lý (TK 642) theo từng đối tượng khách hàng hoặc phương tiện vận tải.
- Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và trích lập dự phòng theo quy định.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự chỉ đạo từ ban giám đốc, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán và đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thông qua công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả từ HĐKD thông thường} + \text{Kết quả từ hoạt động khác}$$
Trong đó:
$$\text{Kết quả từ HĐKD thông thường} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Kết quả từ hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp mối quan hệ đối ứng của các tài khoản kế toán chủ yếu phục vụ xác định kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu / Tài khoản |
Tài khoản sử dụng |
Bên Nợ |
Bên Có |
Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 |
| Doanh thu bán hàng & dịch vụ |
TK 511 (5113) |
Thuế gián thu, giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 |
Doanh thu cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ |
Kết chuyển Doanh thu thuần (Bên Nợ TK 511 / Bên Có TK 911) |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Giá thành thực tế của dịch vụ vận tải đã hoàn thành cung ứng |
Các khoản ghi giảm giá vốn (nếu có) |
Kết chuyển Giá vốn (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 632) |
| Doanh thu tài chính |
TK 515 |
Thuế gián thu (nếu có), kết chuyển sang TK 911 |
Doanh thu tài chính phát sinh (lãi tiền gửi, chiết khấu) |
Kết chuyển Doanh thu tài chính (Bên Nợ TK 515 / Bên Có TK 911) |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Chi phí tài chính phát sinh (lãi vay, lỗ tỷ giá) |
Các khoản giảm chi phí tài chính |
Kết chuyển Chi phí tài chính (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 635) |
| Chi phí bán hàng & QLDN |
TK 642 (6421, 6422) |
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh thực tế |
Các khoản ghi giảm chi phí |
Kết chuyển Chi phí BH & QLDN (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 642) |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 |
Các khoản thu nhập khác phát sinh |
Kết chuyển Thu nhập khác (Bên Nợ TK 711 / Bên Có TK 911) |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Chi phí khác phát sinh thực tế |
Kết chuyển chi phí khác sang TK 911 |
Kết chuyển Chi phí khác (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 811) |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ |
Ghi giảm chi phí thuế TNDN |
Kết chuyển Chi phí thuế TNDN (Bên Nợ TK 911 / Bên Có TK 821) |
Đóng góp của đề tài
- Làm rõ tính đặc thù của kế toán dịch vụ vận tải: Chi phí sản xuất không tạo ra sản phẩm vật chất lưu kho mà kết chuyển trực tiếp thành giá vốn dịch vụ tiêu thụ.
- Phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn trong giai đoạn tháng 12/2020.
- Cung cấp các kiến nghị có tính khả thi, gắn liền với tổ chức bộ máy và đặc điểm kinh doanh của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu - dịch vụ vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu vào mảng hạch toán dịch vụ vận tải (không bao quát toàn bộ các loại hình dịch vụ khác của công ty) và phạm vi số liệu thực tế giới hạn trong các nghiệp vụ phát sinh tháng 12 năm 2020.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang các mảng dịch vụ logistics khác của doanh nghiệp (như dịch vụ khai thuê hải quan, kho bãi) và thu thập chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để phân tích sâu hơn biến động kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là nguồn tham khảo về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp tiếp cận đề tài kế toán dịch vụ, cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán từ TK 511, 521, 632, 642 đến TK 911.
- Đối với doanh nghiệp dịch vụ và vận tải: Tham khảo các phương pháp tính giá thành dịch vụ (phương pháp giản đơn, đơn đặt hàng, định mức) và mô hình tổ chức chứng từ sổ sách kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và tập trung vào hoạt động gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn (Thai Son International Import, Export Company Limited), tập trung chủ yếu vào công tác kế toán dịch vụ vận tải (transportation services) với số liệu khảo sát thực tế trong tháng 12 năm 2020.
2. Theo lý thuyết trong khóa luận, dịch vụ vận tải có thể tính giá thành theo những phương pháp nào?
Khóa luận trình bày 3 phương pháp tính giá thành dịch vụ vận tải: Phương pháp giản đơn (direct/simple costing method), Phương pháp theo đơn đặt hàng (costing by order), và Phương pháp định mức (standard costing method).
3. Tài khoản nào được sử dụng để tổng hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Doanh nghiệp sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; và tập hợp giá vốn dịch vụ (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng/quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) ở bên Nợ. Số chênh lệch lãi/lỗ sau thuế được kết chuyển sang TK 421 (4212).
4. Chuẩn mực kế toán nào điều chỉnh việc ghi nhận doanh thu dịch vụ trong khóa luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung) và Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) để xác định nguyên tắc, thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán cung ứng dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mảng vận tải tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Thái Sơn trong tháng 12/2020. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.