Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân thông qua các công trình có quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài và mang tính chất đơn chiếc theo đơn đặt hàng. Trong cơ chế đấu thầu cạnh tranh, việc quản lý và kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra đối với các đơn vị xây lắp là phải thiết lập hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành khoa học, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các hao phí phát sinh trong quá trình thi công.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn (Địa chỉ: Số 133B, ngõ 639 đường Hoàng Hoa Thám, Phường Ba Đình, Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập trong quá trình thực tập, trọng tâm khảo sát vào số liệu quý IV năm 2017 (tháng 11/2017), hoàn thành khóa luận vào tháng 05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, kết hợp các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
Khung lý thuyết phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành được tác giả hệ thống hóa theo các tiêu thức:
| Tiêu thức phân loại / Nội dung |
Cơ sở phân loại & Khoản mục chi tiết |
| Theo kế toán tài chính |
- Yếu tố đầu vào: Chi phí ban đầu (ngoại sinh) và chi phí luân chuyển nội bộ (hỗn hợp). - Khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC), Chi phí sản xuất chung (CPSXC). - Nội dung, tính chất: Chi phí NVL, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền. |
| Theo kế toán quản trị |
- Mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (biến phí tỷ lệ, biến phí thay đổi không tỷ lệ) và Định phí (định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc/không bắt buộc), Chi phí hỗn hợp. - Khả năng quy nạp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp. - Khả năng kiểm soát: Chi phí kiểm soát được và Chi phí không kiểm soát được. |
| Phương pháp tập hợp chi phí |
- Phương pháp trực tiếp: Quy nạp thẳng vào từng công trình, hạng mục công trình. - Phương pháp gián tiếp: Phân bổ theo hệ số $H = \frac{C}{T}$ (với $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ). |
| Phương pháp tính giá thành |
- Phương pháp giản đơn (trực tiếp): $Z = D_{ĐK} + C - D_{CK}$. - Phương pháp theo hệ số, phương pháp theo tỷ lệ. - Phương pháp phân bước (có tính giá thành bán thành phẩm hoặc không tính giá thành bán thành phẩm). |
| Phương pháp đánh giá SPDD |
- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. - Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. - Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức. |
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích số liệu thực tế thu thập tại phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị; đối chiếu giữa quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ thực tế với chế độ kế toán hiện hành.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc kế toán (Hóa đơn GTGT Mẫu số 01-GTKT/3LL, Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT, Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL, Bảng thanh toán tiền lương Đội thi công số 1 tháng 11/2017 Mẫu số 02-LĐTL, Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐ), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) trích xuất từ phần mềm kế toán 3TSOFT tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
Chương này tập trung làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp tác động đến công tác kế toán: sản phẩm cố định tại nơi xây dựng, thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết, thiết bị và nhân công mang tính lưu động cao, sản phẩm có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
Tác giả hệ thống hóa quy trình hạch toán các tài khoản chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK):
- Hạch toán chi phí NVLTT (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp cho từng công trình. Trường hợp vật liệu không dùng hết nhập lại kho (ghi Nợ TK 152/Có TK 621) hoặc kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631). Khoản chi phí NVL vượt định mức bình thường được ghi nhận thẳng vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632/Có TK 621).
- Hạch toán chi phí NCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Chi phí nhân công vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632.
- Hạch toán chi phí sử dụng MTC (TK 623): Sử dụng khi đơn vị không tổ chức đội máy thi công riêng và áp dụng phương thức thi công hỗn hợp; tập hợp chi phí nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy, khấu hao và chi phí thuê máy ngoài.
- Hạch toán chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ tại đội thi công gồm TK 6271 (chi phí nhân viên đội), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển Nợ TK 154/Có TK 621, 622, 623, 627 để xác định giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo công thức cân đối chi phí.
- Nội dung kế toán quản trị chi phí: Trình bày nguyên lý xây dựng hệ thống định mức chi phí (Định mức chi phí NVL, Định mức ca máy, Định mức lao động trực tiếp, Định mức chi phí chung) và kỹ thuật phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán phục vụ công tác kiểm soát nội bộ.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên lý ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn (LOCSON CO., LTD), thành lập theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 10/09/2011, chính thức hoạt động từ ngày 24/10/2011.
- Mã số thuế: 0105580326.
- Đại diện pháp luật: Ông Đoàn Văn Long.
- Quy mô nhân sự: 50 cán bộ công nhân viên.
- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, đô thị, lắp đặt hệ thống cơ điện và phòng cháy chữa cháy.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm Kế toán 3TSOFT.
Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình cụ thể hoặc từng giai đoạn quy ước hoàn thành có dự toán riêng. Kỳ tính giá thành được xác định theo thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu với chủ đầu tư.
- Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Căn cứ vào tiến độ và thiết kế kỹ thuật, đội thi công lập Giấy yêu cầu vật tư; kế toán lập Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 54). Kế toán theo dõi chi tiết TK 621 theo từng công trình trên phần mềm 3TSOFT và vào Sổ Cái TK 621 (dữ liệu minh họa tháng 11/2017).
- Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương của Đội thi công số 1 (tháng 11/2017), kế toán lập Phiếu chi lương, ghi nhận vào Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và Sổ Cái TK 622.
- Kế toán chi phí sử dụng MTC (TK 623): Do đặc điểm thi công kết hợp giữa máy móc tự có và máy móc đi thuê, kế toán tập hợp căn cứ vào Hợp đồng thuê máy, Bảng kê chi phí máy thi công và hóa đơn dịch vụ thuê ngoài.
- Kế toán chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí lương cán bộ đội thi công, Bảng kê phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC), Bảng tổng hợp tiền điện nước phục vụ công trình và trích Sổ chi tiết tài khoản cấp 2 (TK 6271).
- Kế toán tổng hợp và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí từ các TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154:21 (chi tiết theo công trình), lập Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đánh giá tổng quát của tác giả về thực trạng tại công ty:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm 3TSOFT hỗ trợ xử lý số liệu kế toán nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản bám sát tiến độ thi công.
- Nhược điểm về kế toán tài chính: Việc phân loại và hạch toán chi tiết một số khoản mục chi phí chung chưa thực sự tách bạch; chứng từ ban đầu ở một số khâu mua vật tư lẻ tại hiện trường chưa hoàn thiện kịp thời; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa phản ánh sát mức độ hoàn thành tương đương kỹ thuật.
- Nhược điểm về kế toán quản trị: Công ty chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức chi phí nội bộ cho từng hạng mục; chưa tổ chức lập các báo cáo quản trị định kỳ nhằm phân tích biến động chi phí thực tế so với giá thành dự toán để kiểm soát hao phí.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn
Dựa trên phương hướng mở rộng hoạt động thi công và tăng cường hiệu quả quản trị, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia thành hai nhóm chính:
| Nhóm giải pháp |
Nội dung giải pháp đề xuất chi tiết |
| Hoàn thiện kế toán tài chính |
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu (chặt chẽ hóa khâu nghiệm thu vật tư, thanh toán tiền công thuê ngoài). - Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 623 và TK 627 để theo dõi tách bạch chi phí máy thi công tự có với thuê ngoài, biến phí và định phí sản xuất chung. - Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp phù hợp (phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp). - Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và kỹ thuật hiện trường. |
| Hoàn thiện kế toán quản trị |
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ (định mức tiêu hao NVL, định mức ca máy, định mức đơn giá nhân công). - Lập dự toán chi phí chi tiết trước khi tiến hành khởi công từng hạng mục. - Định kỳ lập Báo cáo chi phí và Báo cáo giá thành quản trị; thực hiện kỹ thuật phân tích biến động chi phí (so sánh thực tế phát sinh với dự toán/định mức) nhằm chỉ rõ nguyên nhân chênh lệch vượt định mức để kịp thời xử lý. |
Kiến nghị hỗ trợ thực hiện:
- Đối với Ban Giám đốc Công ty: Quan tâm đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, tăng cường cơ chế kiểm tra giám sát chéo giữa bộ phận kế toán và ban chỉ huy công trường.
- Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán chi phí và giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn) trong giai đoạn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm 3TSOFT.
Các kết quả và đóng góp chính của công trình gồm:
- Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị: Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, phương pháp ghi nhận vào hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) và lập Thẻ tính giá thành cho từng công trình cụ thể (dữ liệu tháng 11/2017).
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý chi phí: Xác định rõ sự thiếu hụt của hệ thống định mức kỹ thuật nội bộ và sự vắng bóng của các báo cáo phân tích biến động chi phí trong kế toán quản trị tại doanh nghiệp.
- Đề xuất giải pháp gắn liền với thực tiễn: Hệ thống giải pháp được phân định rành mạch giữa kế toán tài chính (hoàn thiện tài khoản, chứng từ, đánh giá SPDD) và kế toán quản trị (xây dựng định mức, lập dự toán và báo cáo phân tích), tạo cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo công ty tham khảo cải tiến quy trình quản lý chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập tại doanh nghiệp và điều kiện tiếp cận số liệu nội bộ mang tính bảo mật, các số liệu minh họa thực tế chủ yếu tập trung vào một số công trình/đội thi công trong quý IV năm 2017. Các phân tích về kế toán quản trị chi phí chưa có điều kiện khảo sát qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí chiến lược, ứng dụng các công cụ quản trị chi phí hiện đại (như tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động - ABC) và tích hợp sâu hơn hệ thống ERP đối với các doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện số hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán xây lắp; nắm bắt phương pháp tổng hợp chứng từ, hạch toán các tài khoản đặc thù (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế trên phần mềm 3TSOFT và các đề xuất về xây dựng định mức chi phí nội bộ nhằm kiểm soát giá thành công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm Kế toán 3TSOFT để nhập liệu chứng từ, quản lý danh mục và trích xuất các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Lộc Sơn được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn quy ước hoàn thành có dự toán riêng. Kỳ tính giá thành là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao.
3. Trong những trường hợp nào tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được sử dụng trong kế toán xây lắp?
Theo lý luận trình bày trong khóa luận, TK 623 được sử dụng trong trường hợp nhà thầu không tổ chức đội máy thi công riêng và thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
4. Tác giả đã trích dẫn những biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế nào của công ty trong tháng 11/2017?
Khóa luận đã trích dẫn các biểu mẫu thực tế gồm: Phiếu xuất kho số 54, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621, Sổ Nhật ký chung tháng 11/2017, Phiếu chi tiền lương, Sổ Cái TK 622, Bảng thanh toán tiền lương Đội thi công số 1 tháng 11/2017, Sổ chi tiết TK 6271, Sổ chi tiết TK 154:21 và Thẻ tính giá thành công trình.
5. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Lộc Sơn được chỉ ra là gì?
Nhược điểm chính là công ty chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh cho từng khoản mục, chưa định kỳ lập báo cáo phân tích biến động chi phí giữa thực tế và dự toán để phục vụ kiểm soát nội bộ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bạch Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Lộc Sơn, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán trên phần mềm 3TSOFT, đồng thời chỉ ra những tồn tại trong khâu đánh giá sản phẩm dở dang và kiểm soát chi phí định mức. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và từng bước triển khai hiệu quả kế toán quản trị chi phí.