Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân khi tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng, nhà xưởng và công trình phục vụ sản xuất - đời sống, hàng năm thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Đây là ngành sản xuất công nghiệp đặc thù với sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, giá trị dự toán lớn, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời trên các địa bàn phức tạp. Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động chủ yếu thông qua phương thức đấu thầu cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại, trúng thầu và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát chặt chẽ chi phí và hạ giá thành công trình nhưng vẫn phải bảo đảm chất lượng kỹ thuật theo thiết kế.

Xuất phát từ yêu cầu quản trị thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên" được tác giả Nguyễn Thị Huế thực hiện nhằm giải quyết bài toán hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp chuyên thi công cầu và công trình giao thông.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát cùng 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các đội thi công thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực tế số liệu công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình cầu Bản Tính - Hà Giang, khởi công từ tháng 06/2015 và hoàn thành vào tháng 12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực xây lắp:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) về "Hợp đồng xây dựng"; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Hệ thống khái niệm và phân loại: Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo mục đích công dụng (khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, Chi phí sử dụng máy thi công - SDMTC, Chi phí sản xuất chung - SXC), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp) và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Giá thành sản phẩm xây lắp được phân loại theo thời gian và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí.
  • Phương pháp kế toán: Khóa luận làm rõ lý thuyết kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp, phân bổ gián tiếp và phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp), phương pháp định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng; lý luận kế toán chi phí trong điều kiện giao khoán nội bộ (đơn vị nhận khoán có hoặc không tổ chức bộ máy kế toán riêng).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study), phương pháp đối chiếu và hệ thống hóa tài liệu kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm hồ sơ năng lực, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009839, các quy chế tài chính và sơ đồ quản trị của công ty. Dữ liệu sơ cấp thực tế gồm chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho mẫu 01-VT, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Nhật trình máy thi công), Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 627, TK 154), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty xây lắp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán xây lắp với các nội dung trọng tâm:

  • Phân tích 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán: sản phẩm có tính đơn chiếc, quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công dài, địa điểm xây dựng cố định và phân tán, hoạt động sản xuất ngoài trời chịu tác động thời tiết.
  • Xác định nhiệm vụ kế toán: phản ánh kịp thời chi phí thực tế, lựa chọn tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, kiểm tra việc thực hiện định mức dự toán và cung cấp số liệu phục vụ nghiệm thu, thanh quyết toán.
  • Trình bày quy trình hạch toán chi tiết 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Tập hợp giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Chi phí SDMTC (TK 623): Hạch toán chi phí nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa và tiền lương công nhân điều khiển máy thi công (lưu ý các khoản trích bảo hiểm của công nhân lái máy không hạch toán vào TK 623 mà hạch toán vào TK 627).
    • Chi phí SXC (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây lắp.
  • Quy trình tổng hợp chi phí qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) với 4 tài khoản cấp 2: TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ), TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán và phương pháp tính giá thành thực tế theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp định mức.
  • Hạch toán chi phí sản xuất trong điều kiện giao khoán nội bộ: trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng (dùng TK 141) và có tổ chức kế toán riêng (dùng TK 1362, TK 3362).
Tiêu chí Chi phí NVLTT (TK 621) Chi phí NCTT (TK 622) Chi phí SDMTC (TK 623) Chi phí SXC (TK 627)
Nội dung kinh tế Vật liệu chính (thép, cát, đá), vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của thợ xây lắp Chi phí vận hành, khấu hao máy, nhiên liệu, lương lái máy Lương quản lý đội, khấu hao TSCĐ đội, CCDC, trích bảo hiểm lái máy
Chứng từ chủ yếu Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị cấp vật tư Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng giao khoán Nhật trình máy, Phiếu xuất nhiên liệu, Hóa đơn thuê máy Bảng phân bổ khấu hao, Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển sang Nợ TK 154 để tính giá thành Kết chuyển sang Nợ TK 154 để tính giá thành Kết chuyển sang Nợ TK 154 để tính giá thành Kết chuyển sang Nợ TK 154 (hoặc TK 632 nếu vượt mức)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103009839 ngày 09/11/2005; trụ sở tại Số 6 nhà A49, Tập thể Công ty cầu 11, P. Từ Liêm, TP. Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 25 tỷ đồng (ông Nguyễn Anh Tuấn sở hữu 60% kiêm đại diện pháp luật, bà Lê Thị Long Bình sở hữu 20%, ông Nguyễn Trọng Minh sở hữu 20%). Tổng nhân sự gồm 195 người (25 kỹ sư cầu đường, 6 cử nhân kinh tế, 8 trình độ cao đẳng, 156 công nhân). Doanh nghiệp chuyên thi công cầu và công trình giao thông (tiêu biểu như cầu Lam Phú, cầu Sông Nhuệ, cầu Hợp Minh Mỵ, cầu Ngòi Bục, cầu Sông Sinh).
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng (Kỹ thuật - Thi công, Kinh doanh, Vật tư - Thiết bị, Kế toán - Tài chính, Tổ chức - Nhân chính) và 6 đội xây lắp. Quy trình công nghệ khép kín từ nhận thầu, ký hợp đồng, khảo sát thiết kế, lập kế hoạch, thi công, nghiệm thu đến bàn giao.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán chi phí sản xuất & giá thành, Kế toán quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán Sunsoft.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Kỳ tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo năm tài chính.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại công trình cầu Bản Tính - Hà Giang:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo giai đoạn nghiệm thu.
    • Chi phí NVLTT: Chiếm tỷ trọng 70 - 75% tổng chi phí sản xuất. Vật liệu chính (thép D25, D22, U200, đá 1x2, cát vàng...) được mua chuyển thẳng tới chân công trình. Kế toán sử dụng TK 621 mở chi tiết mã vụ việc "Cầu Bản Tính".
    • Chi phí NCTT: Tập hợp trên TK 622 căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương của tổ đội thi công cầu Bản Tính.
    • Chi phí SDMTC: Sử dụng các tài khoản chi tiết TK 6232 (vật liệu cho máy), TK 6233 (nhân công điều khiển), TK 6234 (khấu hao máy thi công) căn cứ Nhật trình máy.
    • Chi phí SXC: Tập hợp trên TK 627 chi tiết cho công trình, bao gồm lương cán bộ kỹ thuật hiện trường, chi phí lán trại tạm thời, điện nước.
    • Tính giá thành: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang Nợ TK 1541. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn khi công trình cầu Bản Tính hoàn thành, bàn giao và lập Phiếu tính giá thành.
  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận chỉ ra ưu điểm về việc vận hành bộ máy kế toán tinh gọn, ứng dụng phần mềm Sunsoft hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh; đồng thời nêu rõ các điểm tồn tại trong phân bổ chi phí gián tiếp và kiểm soát định mức hao hụt vật tư tại hiện trường.
Chỉ tiêu thông tin Nội dung thực tế tại Công ty CP XD & TM Thái Yên
Hệ thống chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC (trước năm 2015 áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán Sunsoft
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công trình, hạng mục công trình (minh họa: Cầu Bản Tính - Hà Giang)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn (kết chuyển chi phí phát sinh sang TK 1541)
Cơ cấu chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 70% đến 75%

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XD và TM Thái Yên

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và yêu cầu tăng cường quản lý chi phí trong thi công xây dựng, chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Phân tích sự cần thiết và các yêu cầu có tính nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán chi phí - giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể tại doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện chứng từ ban đầu và quy trình kiểm soát xuất cấp nguyên vật liệu tại hiện trường công trình nhằm quản lý chặt chẽ khoản mục chiếm 70 - 75% giá thành.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các công trình dùng chung máy móc thiết bị và bộ phận quản lý.
    • Hoàn thiện công tác trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp và các khoản chi phí ngừng việc theo đúng nguyên tắc phù hợp của chuẩn mực kế toán.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác phân hệ quản lý chi phí giá thành trên phần mềm kế toán Sunsoft để cung cấp báo cáo chi phí kịp thời phục vụ quản trị.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế đấu thầu nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
    • Đối với Bộ Tài chính: Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào các loại hình doanh nghiệp xây lắp có quy trình giao khoán nội bộ phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô và năng lực của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, đội ngũ 195 cán bộ công nhân viên (25 kỹ sư cầu đường, 6 cử nhân kinh tế, 8 cao đẳng, 156 công nhân), cùng quy trình kế toán vận hành bởi 5 nhân sự chuyên trách trên phần mềm Sunsoft.
  • Hạch toán chi phí công trình thực tế: Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623 (6232, 6233, 6234), TK 627 và TK 154 cho công trình cầu Bản Tính - Hà Giang hoàn thành trong 6 tháng (tháng 6/2015 - tháng 12/2015). Khẳng định tính chất cơ cấu chi phí xây lắp với chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng chi phối từ 70% đến 75%.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí tại doanh nghiệp và đề xuất 2 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính về cơ chế đầu tư XDCB và hướng dẫn thực thi Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ phương thức chuyển đổi và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào điều kiện thực tế của một doanh nghiệp xây lắp cầu đường quy mô vừa và nhỏ, cung cấp bộ dữ liệu hạch toán thực tế có tính xác thực cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một công trình xây dựng cầu đường đơn lẻ (cầu Bản Tính - Hà Giang) được thi công và hoàn thành trọn vẹn trong năm tài chính 2015 (từ tháng 6/2015 đến tháng 12/2015), chưa bao quát được các công trình kéo dài qua nhiều niên độ kế toán hoặc các mảng hoạt động khác như xây dựng dân dụng, thủy lợi, gia công cơ khí mà doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành đối với các dự án xây dựng hạ tầng quy mô lớn thi công qua nhiều năm, các mô hình giao khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng tại công trường, và nghiên cứu phát triển mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác lập dự toán dự thầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản tại các trường khối kinh tế, cũng như các kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp thi công xây lắp:

  • Phần giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình tổ chức chứng từ và hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp thiết lập mã vụ việc để quản lý chi phí từng công trình trên phần mềm kế toán (minh họa bằng phần mềm Sunsoft).
    • Khung lý thuyết và sơ đồ hạch toán chi phí xây lắp trong điều kiện giao khoán nội bộ theo từng mô hình tổ chức kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2015 (trước đó áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán máy Sunsoft.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất xây lắp tại công ty và sử dụng những chứng từ kế toán nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% tổng chi phí sản xuất công trình. Các chứng từ sử dụng gồm: Phiếu nhập kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT), Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị cấp vật tư, Bảng kê nhập vật tư, Bảng kê xuất vật tư và Biên bản giao nhận hàng hóa.

3. Công trình nào được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận?
Công trình được khảo sát chi tiết là Cầu Bản Tính - Hà Giang, được công ty khởi công thi công từ tháng 06/2015 và hoàn thành, bàn giao vào tháng 12/2015.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên gồm bao nhiêu người và phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng Kế toán - Tài chính gồm 5 nhân sự với phân công cụ thể: Kế toán trưởng (điều hành chung, kiểm tra báo cáo), Phó phòng kế toán (tổng hợp số liệu, quản lý và khấu hao TSCĐ), Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành, và Kế toán quỹ (theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quan hệ tín dụng).

5. Khoản trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo lương của công nhân điều khiển máy thi công được hạch toán vào tài khoản nào theo quy định?
Theo quy định chế độ kế toán xây lắp hiện hành được trình bày trong khóa luận, các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công không được tính vào Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà được hạch toán tập hợp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng hạch toán chi phí và lập bảng tính giá thành thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thái Yên thông qua số liệu công trình cầu Bản Tính - Hà Giang. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư, phân bổ chi phí máy thi công và ứng dụng phần mềm kế toán có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.