Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp dệt may trong nước đã chủ động tăng cường chiến lược tiêu thụ và mở rộng thị trường thông qua đổi mới công nghệ và phương thức sản xuất kinh doanh. Cùng với xu thế phát triển chung của toàn ngành, Công ty TNHH May Kyung Việt đã nỗ lực vượt qua các khó khăn, thách thức để đứng vững và duy trì hoạt động trên thị trường may mặc đầy cạnh tranh.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là khâu then chốt nhằm thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì, tái sản xuất mở rộng. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, chính xác, kịp thời có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo nhằm đưa ra các quyết định quản trị và kinh doanh hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh, danh mục sản phẩm, thị trường tiêu thụ, phương thức bán hàng và bộ máy tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, bao gồm: quy trình lập và luân chuyển chứng từ, phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng (bao gồm kế toán doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan trực thuộc Công ty TNHH May Kyung Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế, hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2015, tập trung điển hình vào quý IV/2015 (tháng 10 năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng trong công trình:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ được tiến hành từ chứng từ gốc, vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan, bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu:
    • Tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại).
    • Tài khoản phản ánh giá vốn và chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng).
    • Các tài khoản tài sản và thanh toán liên quan: TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác: 3383, 3384).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong quá trình thực tập:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Quan sát trực tiếp hoạt động luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, thu thập các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy xác nhận giảm giá, giấy xác nhận hàng bán bị trả lại) và sổ kế toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng biểu đối chiếu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái để đánh giá quy trình hạch toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu quy định: So sánh quy trình thực tế tại công ty với các nguyên tắc, chuẩn mực và hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phát hiện những điểm chưa hợp lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết chi phí bán hàng, bảng phân bổ tiền lương và sổ cái kế toán của Công ty TNHH May Kyung Việt trong tháng 10 năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH May Kyung Việt

Chương này trình bày tổng quan về quy trình sản xuất, cơ cấu sản phẩm, mạng lưới phân phối và bộ máy tổ chức bán hàng của doanh nghiệp:

  1. Đặc điểm sản phẩm và danh mục hàng bán: Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với đa dạng mẫu mã, chủng loại và kích thước (size). Doanh nghiệp thực hiện quản lý sản phẩm theo danh mục và mã sản phẩm cụ thể. Hiện tại, công ty sản xuất và tiêu thụ 15 dòng sản phẩm chính trên thị trường:
STT Tên sản phẩm Mã số STT Tên sản phẩm Mã số
1 Áo ba lỗ nam BLN1 9 Quần tất đạp gót QTG3
2 Áo ba lỗ nữ BLN2 10 Vải dệt tấm VD4
3 Áo phông nam AKN1 11 Khăn len KL5
4 Áo phông nữ AKN2 12 Tất nam TN1
5 Áo len nam ALN1 13 Tất nữ TN2
6 Áo len nữ ALN2 14 Quần âu nam QDK1
7 Quần lót nam QLN1 15 Quần âu nữ QDK2
8 Quần lót nữ QLN2
  1. Thị trường tiêu thụ: Thị trường nội địa của công ty trải rộng trên phạm vi cả nước. Về thị trường xuất khẩu, công ty đã mở rộng sang Lào, Campuchia, Ba Lan, Mỹ, Đài Loan. Trong năm 2015, thị trường tiếp tục được mở rộng sang một số quốc gia châu Âu như Đức, Hà Lan và thị trường Australia.

  2. Phương thức bán hàng và kênh phân phối: Công ty áp dụng phương thức bán hàng giao hàng cho đại lý thông qua kênh phân phối gián tiếp: Công ty TNHH May Kyung Việt $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Đại lý cấp 2 $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng. Đại lý đặt hàng qua fax hoặc điện thoại tới phòng kinh doanh; sau khi chốt đơn hàng và xác nhận điều kiện thanh toán (chuyển tiền trước hoặc thanh toán trả chậm theo hợp đồng), công ty tiến hành xuất kho và giao hàng.

  3. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng: Do đặc thù sản phẩm dệt kim thời trang dễ bị ảnh hưởng bởi côn trùng, độ ẩm và nguy cơ hỏa hoạn, công ty chú trọng hệ thống kho bãi thoáng mát, trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo quản theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Bộ máy quản lý bán hàng gồm sự phối hợp giữa Giám đốc (quản lý, phê duyệt cao nhất), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch tiêu thụ, theo dõi thị trường, ký hợp đồng), Phòng Kế toán (theo dõi xuất nhập kho, hạch toán doanh thu, giá vốn), Phòng Kỹ thuật (xây dựng tiêu chuẩn bảo quản định mức) và Thủ kho (trực tiếp xuất, nhập, quản lý thẻ kho và kiểm kê).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán các phần hành liên quan đến tiêu thụ sản phẩm tại công ty:

  1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

    • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT-3LL do công ty tự in), Giấy xác nhận giảm giá hàng bán (Mẫu số 08GG-KUV), Giấy xác nhận hàng bán bị trả lại (Mẫu số 09GG-KUV).
    • Trình tự luân chuyển chứng từ: Gồm 7 bước từ khi người mua gửi đơn hàng/hợp đồng $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch vật tư lập Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Kế toán tiêu thụ lập phiếu thu $\rightarrow$ Thủ quỹ thu tiền $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán tiêu thụ ghi sổ và lưu trữ hóa đơn. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên (Liên 1 lưu tại phòng kế hoạch vật tư, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu tại phòng tài vụ).
    • Hạch toán chi tiết và tổng hợp doanh thu: Khi xuất bán (ví dụ đơn hàng ngày 20/10/2015 xuất bán cho Công ty TNHH Minh Hà trị giá chưa thuế 839.200.000 đồng, thuế GTGT 10% là 83.920.000 đồng, tổng thanh toán 923.120.000 đồng), kế toán ghi Sổ chi tiết doanh thu (TK 511), Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sau đó phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái TK 511.
    • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm giá hàng bán do lỗi quy cách hoặc chiết khấu (ghi nhận vào TK 5212) và hàng bán bị trả lại do không đạt phẩm chất (ghi nhận vào TK 5213) được lập Sổ chi tiết giảm giá hàng bán, Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, Bảng tổng hợp chi tiết giảm trừ doanh thu và kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 5212, TK 5213.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Phương pháp xác định giá vốn: Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính trị giá vốn hàng xuất bán:

$$\text{Đơn giá BQGQ} = \frac{\text{Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng TP tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng TP nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá vốn xuất bán} = \text{Số lượng TP xuất bán} \times \text{Đơn giá BQGQ}$$

  • Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (đối với hàng gia công không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
  • Kỳ tính giá thành và giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành theo quý, do đó đến cuối mỗi quý, kế toán mới thực hiện tính toán đơn giá bình quân và xác định giá vốn cho toàn bộ sản phẩm xuất bán trong kỳ.
  • Chứng từ và sổ sách: Sử dụng Phiếu xuất kho, Báo cáo thành phẩm nhập kho; hạch toán chi tiết vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn (TK 632); hạch toán tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632 (đối ứng TK 155).
  1. Kế toán chi phí bán hàng:
    • Nội dung chi phí bán hàng (TK 641): Chi phí nhân viên (lương, phụ cấp, BHXH, BHYT - chiếm tỷ trọng lớn), chi phí vật liệu bao bì (dây buộc, bao gói), chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê xe vận chuyển, bốc xếp), chi phí bằng tiền khác.
    • Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 02KUV), Phiếu chi (Mẫu 02-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), hợp đồng thuê mướn, hóa đơn cước vận chuyển.
    • Quy trình ghi sổ: Tập hợp chi phí phát sinh trong tháng vào Sổ chi tiết tài khoản 641, Bảng tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 641.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt

Chương 3 tập trung vào việc đánh giá tổng quát thực trạng hạch toán và đưa ra các kiến nghị cải tiến:

  1. Đánh giá chung về thực trạng:

    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC; vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung khoa học; quy trình kiểm soát xuất nhập kho và luân chuyển chứng từ hóa đơn chặt chẽ; phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa thủ kho, kế toán kho và kế toán tổng hợp.
    • Nhược điểm:
      • Việc theo dõi chi phí bán hàng trên TK 641 chưa được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2, dẫn đến khó khăn trong việc phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí phục vụ công tác quản trị và kiểm soát chi phí của ban lãnh đạo.
      • Kỳ tính giá vốn áp dụng theo quý là quá dài, khiến cho việc xác định giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh trong từng tháng không được kịp thời, làm giảm tính cập nhật của thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị.
  2. Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

    • Mở thêm tài khoản cấp 2 cho tài khoản chi phí bán hàng: Đề xuất chia tách TK 641 thành các tiểu khoản cấp 2 cụ thể (như TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng, TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì, TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng, TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác) nhằm thuận tiện cho việc lập dự toán, theo dõi và kiểm soát chi phí bán hàng phát sinh.
    • Thay đổi cách tính giá vốn sản phẩm: Cải tiến phương pháp và rút ngắn kỳ tính giá vốn từ theo quý sang theo tháng, hoặc ứng dụng phương pháp tính giá thích hợp hơn nhằm đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời giá vốn của từng lô hàng xuất bán ngay trong kỳ kế toán tháng, phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa và minh họa tường tận các số liệu kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp dệt may trong kỳ kế toán tháng 10/2015:

Khoản mục / Nghiệp vụ Chứng từ / Tài khoản Số tiền phát sinh (VNĐ) Ghi chú theo hồ sơ thực tế
Doanh thu bán hàng Công ty Minh Hà Hóa đơn 00678654 (TK 511 / TK 131) 839.200.000 8 mặt hàng (Áo ba lỗ, quần lót, tất nam...)
Thuế GTGT đầu ra Công ty Minh Hà Hóa đơn 00678654 (TK 3331 / TK 131) 83.920.000 Thuế suất GTGT 10%
Giảm giá hàng bán Công ty Minh Hà Giấy xác nhận 0006 (TK 5212 / TK 131) 11.000.000 Giảm giá áo ba lỗ nam cỡ L và cỡ M
Hàng bán bị trả lại (Bà Tân - Chợ Đồng Xuân) Hóa đơn 0000897 (TK 5213 / TK 131) 2.400.000 Trả lại 50 áo T-Shirt bị lỗi (chưa thuế)
Giá vốn hàng xuất bán Công ty Minh Hà Phiếu xuất kho 0006757 (TK 632 / TK 155) 395.000.000 Giá vốn thành phẩm xuất giao đại lý
Tiền lương bộ phận bán hàng Bảng phân bổ 02KUV (TK 641 / TK 334) 25.742.000 Chi phí nhân viên bán hàng tháng 10/2015
Trích BHXH, BHYT bộ phận bán hàng Bảng phân bổ 02KUV (TK 641 / TK 3383, 3384) 19.500.000 BHXH: 9.478.000đ; BHYT: 10.022.000đ
Chi phí vận chuyển, bốc xếp mua ngoài Phiếu chi số 12 (TK 641 / TK 111) 850.000 Trả tiền dịch vụ vận tải Xí nghiệp 3

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp một bức tranh chi tiết, trực quan về quy trình xử lý kế toán bán hàng thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất dệt kim quy mô vừa, từ việc luân chuyển chứng từ đến khâu lên sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phát hiện những hạn chế đặc thù trong phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp (việc gộp chung chi phí bán hàng, độ trễ của kỳ tính giá vốn theo quý) và đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể, bám sát chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV/2015 (tháng 10 năm 2015) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH May Kyung Việt; chuyên đề chưa đi sâu phân tích toàn diện khía cạnh kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi tiết hiệu quả tài chính của từng kênh phân phối xuất khẩu.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng; nghiên cứu quy trình tự động hóa chu trình bán hàng - thu tiền thông qua việc ứng dụng các phần mềm ERP chuyên biệt cho ngành may mặc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập này là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp thu thập chứng từ, kỹ thuật định khoản và quy trình lập các loại sổ kế toán (Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ bán hàng qua hệ thống đại lý, cách thức kiểm soát chi phí bán hàng, cũng như các kinh nghiệm tổ chức tài khoản cấp 2 và phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Kyung Việt áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và văn bản pháp lý nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và tuân thủ Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

2. Kênh phân phối và phương thức bán hàng của công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty phân phối sản phẩm theo mô hình kênh gián tiếp 3 cấp: Công ty TNHH May Kyung Việt $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Đại lý cấp 2 $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng. Việc giao hàng được thực hiện theo hợp đồng ký kết với các đại lý bán buôn sau khi thống nhất đơn hàng và phương thức thanh toán.

3. Công ty xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp nào và kỳ tính giá vốn ra sao?
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng xuất bán. Kỳ tính giá thành và giá vốn tại đơn vị được áp dụng theo quý; cuối mỗi quý kế toán mới xác định đơn giá bình quân để tính giá vốn thành phẩm xuất bán.

4. Tác giả đã chỉ ra những nhược điểm chính nào và đề xuất giải pháp gì cho công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Tác giả chỉ ra 2 nhược điểm chính: (1) TK 641 chưa được mở tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí; (2) Kỳ tính giá vốn theo quý quá dài làm giảm tính kịp thời của thông tin. Giải pháp đề xuất gồm: mở thêm tài khoản cấp 2 cho TK 641 (chi tiết từ 6411 đến 6418) và thay đổi cách tính giá vốn theo chu kỳ ngắn hơn (theo tháng) để kịp thời xác định kết quả kinh doanh.

5. Quy trình luân chuyển Hóa đơn GTGT tại Công ty TNHH May Kyung Việt gồm các bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Người mua lập đề nghị/ký hợp đồng; (2) Phòng Kế hoạch vật tư lập Hóa đơn GTGT; (3) Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt; (4) Kế toán tiêu thụ lập phiếu thu; (5) Thủ quỹ thu tiền; (6) Thủ kho xuất hàng, lập phiếu xuất kho và ghi thẻ kho; (7) Kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán và lưu trữ hóa đơn.

Kết luận

Chuyên đề thực tập "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH May Kyung Việt" đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất dệt may cụ thể theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển nghiệp vụ và phát hiện các điểm nghẽn trong việc phân loại chi phí và chu kỳ tính giá vốn. Các giải pháp đề xuất về việc mở tài khoản cấp 2 cho TK 641 và rút ngắn kỳ tính giá vốn mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.