Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing của tác giả Lê Thị Trúc Linh (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện hoạt động Online Marketing cho dự án Wanchi tại công ty TNHH Truyền Thông Click Media & SEO". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh cuộc cách mạng số và sự gia tăng nhanh chóng của hành vi trực tuyến tại thị trường Việt Nam.

Theo dữ liệu thực tiễn được tác giả trích dẫn trong văn bản:

  • Năm 2019, dân số Việt Nam ghi nhận khoảng 97 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số thành thị đạt 36%.
  • Số người sử dụng mạng Internet đạt 64 triệu người, tăng 28% so với năm 2017.
  • Thời gian truy cập Internet trung bình của người dùng trong nước đạt 6 giờ 42 phút mỗi ngày; trong đó thời gian dành cho mạng xã hội là 2 giờ 32 phút, xem video trực tuyến/livestream là 2 giờ 31 phút và nghe nhạc là 1 giờ 11 phút.
  • Các khảo sát hành vi tiêu dùng chỉ ra rằng có tới 90% khách hàng chủ động tìm kiếm thông tin trên Google trước khi đưa ra quyết định mua sắm hàng hóa.

Công ty TNHH Wanchi là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các giải pháp và sản phẩm nhựa kỹ thuật, đặc biệt là sản xuất các loại hộp nhựa đựng bo mạch điện tử, làm khuôn mẫu và gia công vỏ hộp nhựa theo yêu cầu. Nhận thấy xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thông truyền thống sang các kênh trực tuyến, Wanchi đã ký kết hợp đồng hợp tác dịch vụ với Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO – một đơn vị chuyên về dịch vụ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và phát triển website. Tuy nhiên, hoạt động tiếp thị trực tuyến của dự án Wanchi tại thời điểm khảo sát còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc kênh, khả năng tương tác và tỷ lệ chuyển đổi, đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện để hoàn thiện chiến lược triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị, tiếp thị trực tuyến (Online Marketing), các kênh truyền thông số và lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng để làm nền tảng phân tích.
  2. Đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và môi trường tiếp thị trực tuyến (vi mô, vĩ mô) của dự án Wanchi tại Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO; so sánh tương quan với đối thủ cạnh tranh chính và thực hiện nghiên cứu thị trường đo lường mức độ tác động của các công cụ Online Marketing tới ý định sử dụng sản phẩm của khách hàng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị khả thi trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, định hướng phát triển của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả các kênh tiếp thị số (Website, SEO, Mạng xã hội, Email Marketing) cho dự án Wanchi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Online Marketing của Công ty TNHH Wanchi và các công cụ tiếp thị trực tuyến mà công ty đang áp dụng trong dự án do Click Media & SEO triển khai.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO (Trung tâm kỹ thuật tại: 69/11/4 Nguyễn Đình Chính, Phường 15, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh) trên dự án khách hàng là Công ty TNHH Wanchi (445/87 Tân Hòa Đông, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dữ liệu đo lường kỹ thuật số được thu thập từ năm 2017 đến giai đoạn 2019 – đầu năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, tập trung phân tích 4 công cụ Online Marketing cốt lõi (Website, SEO/SEM, Facebook Marketing, Email Marketing) và kiểm định tác động của chúng tới ý định hành vi của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, tác giả tiếp cận hệ thống khái niệm nền tảng từ quản trị tiếp thị kinh điển đến tiếp thị số hiện đại:

  • Khái niệm tiếp thị và Online Marketing: Vận dụng các định nghĩa của Philip Kotler (Marketing Management, 2017), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007), Viện Marketing Anh Quốc và H. Igor Ansoff; cùng lý thuyết tiếp thị điện tử của Chaffey, Mark Sceats, Ryan & Jones (2009).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Nghiên cứu dựa trên Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được phát triển bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB; Ajzen, 1991). Mô hình giải thích rằng ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ cá nhân (được định hình từ niềm tin đối với các thuộc tính của công cụ truyền thông) và chuẩn chủ quan.
  • Hệ thống công cụ tiếp thị số: Tác giả phân rã cấu trúc Online Marketing thành các kênh chuyên biệt gồm Website doanh nghiệp, Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM bao gồm SEO và PPC), Tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing - tập trung vào Facebook Fanpage và Facebook Ads), Tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing với các dạng email nhận biết, cân nhắc, hành động, chăm sóc và duy trì lòng trung thành).
  • Mô hình xây dựng liên kết: Áp dụng mô hình Kim tự tháp liên kết (Link Pyramid) gồm 3-4 tầng (Tầng 1: Money site/trang chính; Tầng 2: Hệ thống website vệ tinh, Web 2.0, Blogspot, YouTube; Tầng 3: Diễn đàn, mạng xã hội, bình luận blog).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu quản trị của Click Media & SEO và Wanchi; sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích biến động các chỉ tiêu kinh doanh; tiến hành phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT); sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu web chuyên dụng gồm Google Analytics và Similarweb để bóc tách lưu lượng truy cập, thời gian trên trang, tỷ lệ bỏ trang và nguồn truy cập.
  • Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát thị trường đối với khách hàng và đối tác; đo lường các thang đo bằng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS thông qua các bước kỹ thuật:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; độ tin cậy $\alpha \ge 0,6$ đối với khái niệm mới và $\ge 0,8$ đối với thang đo tốt).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) bằng phương pháp Principal Components với phép xoay Varimax (yêu cầu hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; trọng số nhân tố $\ge 0,5$ và khoảng cách chênh lệch trọng số $\ge 0,3$).
    • Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập (Website, SEM, Mạng xã hội, Email) lên biến phụ thuộc (Ý định sử dụng sản phẩm/dịch vụ) với điều kiện mức ý nghĩa kiểm định $Sig. \le 0,05$, hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$ và kiểm định Durbin-Watson.
    • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học bằng phép kiểm định mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ cho việc triển khai nghiên cứu. Tác giả trình bày bản chất của Marketing truyền thống và vai trò định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiếp đó, nội dung đi sâu vào bản chất của Marketing Online, định nghĩa website như một "văn phòng ảo" và là điểm chuyển đổi cốt lõi của dòng lưu lượng người dùng trên không gian mạng.

Chương này phân tích cặn kẽ các công cụ xúc tiến trực tuyến:

  • Công cụ SEM bao gồm phân biệt rõ giữa SEO (tự nhiên, bền vững, tỷ lệ ROI cao nhưng tốn thời gian và chịu rủi ro thuật toán) và PPC (quảng cáo trả tiền trên mỗi lượt nhấp chuột).
  • Kênh Social Media Marketing thông qua đại diện Facebook, làm rõ chức năng của Fanpage, Facebook cá nhân và các hình thức quảng cáo trả phí (Page Post Ads, Page Like Ads, App Ads, Event Ads, Sponsored Story).
  • Kênh Email Marketing cùng quy trình 5 dạng nội dung nuôi dưỡng khách hàng (nhận biết, cân nhắc, hành động, chăm sóc, duy trì lòng trung thành) và các tiện ích tự động hóa từ phần mềm chuyên nghiệp như Mailchimp hay GetResponse.
  • Giới thiệu các công cụ hỗ trợ phân tích và đo lường kỹ thuật số: Google Analytics, Similarweb, plugin Yoast SEO Premium (tạo sitemap, tối ưu thẻ tiêu đề, mô tả, breadcrumbs, chuyển hướng link) và mô hình xây dựng liên kết đa tầng Link Pyramid.
  • Trình bày lý thuyết hành động hợp lý (TRA), làm rõ mối quan hệ giữa thái độ tiếp nhận các hình thức tiếp thị số và ý định sử dụng sản phẩm nhựa kỹ thuật của khách hàng. Đồng thời, thiết lập toàn bộ quy chuẩn toán học cho việc kiểm định thang đo và mô hình hồi quy.

Chương 2: Phân tích hoạt động Online Marketing tại Công Ty

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về hai đơn vị liên quan và đi sâu vào hiện trạng triển khai kỹ thuật số của dự án Wanchi:

  1. Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO: Thành lập ngày 10/09/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0313994328 do ông Nguyễn Huy Cường làm Giám đốc; đội ngũ gồm 15 nhân viên chính thức với hơn 12 năm kinh nghiệm trong ngành SEO. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 cho thấy sự tăng trưởng liên tục về quy mô:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2018/2017 Tăng trưởng 2019/2018
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 4.769,0 5.380,0 7.292,0 +11,36% (+611 tr) +35,54% (+1.912 tr)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 209,6 293,1 379,5 +39,84% (+83,5 tr) +29,48% (+86,4 tr)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 163,3 208,4 354,2 +27,62% (+45,1 tr) +69,96% (+145,8 tr)
  1. Công ty TNHH Wanchi (Wanchi Plastic): Thành lập theo Quyết định số 0315346530 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM; địa bàn hoạt động tại quận Bình Tân; danh mục sản phẩm cốt lõi gồm: hộp nhựa có quai, hộp ron điện tử, hộp nhựa chữ nhật, hộp nhựa gài, hộp nhựa không quai, hộp đựng vít, gia công sản xuất và thiết kế khuôn mẫu vỏ hộp nhựa đựng bo mạch điện tử. Dự án tiếp thị trực tuyến của Wanchi được thực hiện trực tiếp bởi phòng dịch vụ của Click Media & SEO gồm 4 nhân sự (3 nam, 1 nữ) có trình độ đại học.
  2. Phân tích so sánh thực trạng Website và Mạng xã hội với đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Tác giả sử dụng dữ liệu Similarweb và Google Analytics so sánh Wanchi với website Bán Linh Kiện (thuộc Công ty Cổ phần Công nghệ và Sản xuất Minh Hà - banlinhkien.vn):
Tiêu chí so sánh kỹ thuật số Website Wanchi (wanchi.vn) Website Bán Linh Kiện (banlinhkien.vn)
Tổng lưu lượng truy cập (3 tháng) 50.175 lượt 432.005 lượt
Thời gian trung bình ở lại trang 00:00:37 00:03:47
Trung bình số trang trên mỗi phiên 1,83 trang 4,05 trang
Tỷ lệ bỏ trang (Bounce rate) 88,52% 45,71%
Nguồn truy cập trực tiếp (Direct) 6,86% (phần phân tích: 6,53%) 35,86%
Nguồn tìm kiếm tự nhiên (Organic Search) 91,00% 57,54%
Nguồn truy cập từ Mạng xã hội (Social) 0,38% 6,15%
Nguồn truy cập từ Email 0,00% 0,02%
Nguồn tìm kiếm trả phí & Hiển thị 0,00% 0,00%
Quốc gia truy cập chính Việt Nam (99,57%) Việt Nam (99,23%)
Chỉ số Fanpage Facebook Fanpage Wanchi Fanpage Bán Linh Kiện
Lượng người thích (Likes) 480 44.736
Lượng người theo dõi (Followers) 480 64.124
Đánh giá trang Chưa có xếp hạng 4,1 / 5 (từ 97 lượt đánh giá)
Tần suất đăng bài 1 – 2 bài / tuần 1 – 2 bài / tháng
Mức độ tương tác trung bình 1 – 3 likes; 0 comment; 0 share 57 likes; 1 – 2 comments; 1 – 2 shares
Triển khai quảng cáo Facebook Ads Không Có
Thời gian phản hồi tin nhắn Khoảng 50 phút Hoàn toàn không phản hồi tự động
  1. Nghiên cứu thị trường và kiểm định định lượng: Chương 2 trình bày cấu trúc khảo sát thực nghiệm về ảnh hưởng của các công cụ tiếp thị trực tuyến đến ý định sử dụng sản phẩm. Dữ liệu bảng hỏi thu thập thông tin nhân khẩu học, thực hiện kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập (Website, Công cụ tìm kiếm, Mạng xã hội) và thang đo biến phụ thuộc (Ý định mua hàng). Tiếp đó, thực hiện phân tích EFA xác định các trọng số nhân tố, phân tích tương quan Pearson và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa hệ số tác động của từng công cụ truyền thông đến ý định sử dụng sản phẩm tại Wanchi.

Chương 3: Xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động Online Marketing tại công ty TNHH Wanchi

Dựa trên kết quả thực trạng ở Chương 2, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ cơ sở thị trường, định hướng công ty và ma trận SWOT. Nội dung giải pháp được quy hoạch thành các phân hệ kỹ thuật và lộ trình thực thi:

  • Tối ưu hóa Website: Bổ sung tính năng khung chat tự động ở góc phải chân trang để rút ngắn thời gian tương tác; cải thiện giao diện hiển thị danh mục sản phẩm kỹ thuật; tối ưu hóa tốc độ tải trang và trải nghiệm người dùng nhằm giảm tỷ lệ thoát (đang ở mức cao 88,52%) và gia tăng thời gian trên trang.
  • Cải thiện chất lượng nội dung bài viết: Áp dụng plugin Yoast SEO Premium để chuẩn hóa tiêu đề, thẻ meta description, mật độ từ khóa và đường dẫn tĩnh (permalinks); xây dựng cấu trúc bài viết chuyên sâu về kỹ thuật nhựa bo mạch nhằm tăng thời gian lưu trú của khách hàng.
  • Đẩy mạnh công cụ tìm kiếm (SEO): Thiết lập danh mục từ khóa chuyên ngành đến ngày 15/05/2020; triển khai mô hình liên kết 2 tầng và kim tự tháp (Link Pyramid); xây dựng tài khoản trỏ backlink từ các hệ sinh thái Web 2.0; thiết lập tiến độ (timeline) và các chỉ số KPIs cụ thể về thứ hạng từ khóa lên trang nhất Google kèm bảng dự toán chi phí.
  • Đẩy mạnh hoạt động Mạng xã hội: Quy hoạch lại phân công công việc quản trị Fanpage Facebook; triển khai chiến dịch 4 giai đoạn bao gồm các mục tiêu chạy quảng cáo (Facebook Ads), sản xuất nội dung tương tác (như tổ chức minigame tri ân), nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và mở rộng kênh tiếp cận song song với YouTube.
  • Triển khai giải pháp Email Marketing: Ứng dụng nền tảng Mailchimp (sử dụng gói miễn phí 2.000 địa chỉ và 12.000 email/tháng cho bước đầu) để quản lý danh bạ khách hàng, thiết kế mẫu bản tin tự động theo quy trình nuôi dưỡng (nhận biết, thông tin kỹ thuật, ưu đãi và chăm sóc định kỳ), đi kèm bảng dự toán chi phí và tỷ lệ mở email kỳ vọng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Nhận diện chính xác điểm mạnh và điểm yếu qua chỉ số kỹ thuật: Hoạt động Online Marketing của Wanchi có điểm sáng vượt trội ở kênh tìm kiếm tự nhiên (Organic Search chiếm tới 91,00% tổng lưu lượng, cao hơn mức 57,54% của đối thủ Bán Linh Kiện). Điều này minh chứng cho tính hiệu quả bước đầu của dịch vụ SEO do Click Media & SEO thực hiện. Ngược lại, điểm yếu chí mạng nằm ở nhận diện thương hiệu trực tiếp (lưu lượng Direct chỉ đạt 6,86% so với 35,86% của đối thủ), thời gian lưu trú trên trang cực kỳ ngắn (37 giây so với 3 phút 47 giây) và tỷ lệ thoát trang rất cao (88,52% so với 45,71%). Kênh mạng xã hội của Wanchi gần như chưa phát huy tác dụng khi chỉ đóng góp 0,38% lưu lượng đổ về web và lượng tương tác Fanpage đạt mức thấp (1-3 likes/bài, 0 bình luận, 0 chia sẻ).
  2. Hệ thống hóa số liệu tài chính của đơn vị thực thi: Ghi nhận năng lực tăng trưởng của Click Media & SEO với doanh thu năm 2019 đạt 7.292 triệu đồng (tăng 35,54% so với năm 2018) và lợi nhuận sau thuế đạt 354,2 triệu đồng (tăng 69,96% so với năm 2018), bảo đảm nguồn lực nhân sự kỹ thuật cho việc phụ trách dự án Wanchi.
  3. Mô hình hóa tác động thực nghiệm: Khóa luận xác lập và kiểm định thành công mô hình định lượng đo lường tác động của các công cụ tiếp thị trực tuyến tới ý định sử dụng sản phẩm vỏ hộp bo mạch điện tử, tạo căn cứ dữ liệu để ưu tiên ngân sách tiếp thị.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã phác thảo các chương trình hành động chi tiết đi kèm bảng biểu định lượng:

  • Lập bảng kế hoạch công việc SEO, chỉ số KPI thứ hạng từ khóa đến ngày 15/05/2020 và cấu trúc hệ thống website vệ tinh đi backlink.
  • Phân kỳ chiến dịch truyền thông Facebook thành 4 giai đoạn, quy định rõ chi phí, mục tiêu số lượt tiếp cận, phân công nhân sự và phương án nội dung tương tác (minigame).
  • Xây dựng kịch bản Email Marketing thông qua công cụ Mailchimp với các biểu mẫu chuẩn hóa, dự toán chi phí và ước tính tỷ lệ chuyển đổi.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự khẳng định luận văn tốt nghiệp là tài liệu ứng dụng thực tiễn điển hình trong việc đưa các lý thuyết truyền thông tiếp thị vào giải quyết bài toán cụ thể của một doanh nghiệp agency (Click Media & SEO) đang cung cấp dịch vụ trọn gói cho một đối tác ngành sản xuất phụ trợ công nghiệp B2B (Wanchi). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng để doanh nghiệp khắc phục các điểm nghẽn kỹ thuật số, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện trên một dự án đơn lẻ (dự án Wanchi) do Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO quản lý; đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng và đối tác có nhu cầu về hộp nhựa bo mạch điện tử, chưa mở rộng sang toàn bộ thị trường công nghiệp phụ trợ nhựa kỹ thuật.
  • Hạn chế về phạm vi công cụ: Đề tài chỉ tập trung sâu vào 4 hình thức tiếp thị số gồm Website, SEO, Facebook và Email Marketing; chưa mở rộng đánh giá hiệu quả của các hình thức tiếp thị số mới nổi khác (như tiếp thị video đa kênh, tiếp thị liên kết hay sàn thương mại điện tử B2B).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý việc tiếp tục theo dõi, đo lường các chỉ số thực tế sau khi triển khai các giai đoạn giải pháp (đặc biệt là sau khi chạy quảng cáo Facebook Ads và kích hoạt chiến dịch Mailchimp); mở rộng mô hình nghiên cứu sang các phân khúc khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn để hoàn thiện chiến lược tiếp thị đa kênh tích hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trúc Linh có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại điện tử: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu môi trường tiếp thị, phân tích kỹ thuật số chuyên sâu (web analytics) và ứng dụng mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) vào một đề tài tốt nghiệp đại học mang tính thực tiễn cao.
  • Chuyên viên và nhà quản trị Digital Marketing tại các doanh nghiệp B2B/ngành kỹ thuật: Đề tài cung cấp khung phân tích đối thủ cạnh tranh chi tiết thông qua các công cụ đo lường thực tế (Similarweb, Google Analytics), giúp các nhà tiếp thị hiểu rõ cách thức phân bổ nguồn truy cập và phát hiện lỗ hổng chuyển đổi trên website.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng số liệu đối chiếu chi tiết giữa Wanchi và Bán Linh Kiện tại Chương 2 (về hành vi truy cập trang web và hiệu suất fanpage); cùng các biểu mẫu lập kế hoạch thực thi công việc SEO, chỉ số KPI và bảng phân bổ ngân sách 4 giai đoạn cho mạng xã hội ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tiếp thị cho sản phẩm cụ thể nào và giữa hai doanh nghiệp nào?
Khóa luận nghiên cứu việc hoàn thiện hoạt động Online Marketing cho các sản phẩm hộp nhựa đựng mạch điện tử và gia công khuôn mẫu nhựa kỹ thuật của Công ty TNHH Wanchi (quận Bình Tân, TP.HCM), do đơn vị thực tập là Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO (quận Phú Nhuận, TP.HCM) phụ trách triển khai.

2. Điểm khác biệt lớn nhất về lưu lượng truy cập giữa Wanchi và đối thủ Bán Linh Kiện qua phân tích Similarweb là gì?
Tổng lượng truy cập của Wanchi (50.175 lượt) thấp hơn rất nhiều so với Bán Linh Kiện (432.005 lượt). Tuy nhiên, Wanchi vượt trội về tỷ lệ truy cập từ tìm kiếm tự nhiên Organic Search (chiếm 91,00% so với 57,54% của đối thủ). Ngược lại, Wanchi thua sút lớn ở nguồn truy cập trực tiếp Direct (chỉ đạt 6,86% so với 35,86%) và thời gian trung bình người dùng ở lại trang (chỉ 37 giây so với 3 phút 47 giây của đối thủ).

3. Tại sao tỷ lệ bỏ trang (bounce rate) của website Wanchi lại ở mức rất cao (88,52%)?
Dữ liệu phân tích cho thấy nội dung bài viết và giao diện website Wanchi chưa tối ưu, thiếu các công cụ hỗ trợ tư vấn tức thời (như khung chat trực tuyến) và chưa có hệ thống liên kết nội bộ hấp dẫn để dẫn dắt người đọc xem tiếp các trang sản phẩm khác, dẫn đến số trang đọc trung bình mỗi phiên chỉ đạt 1,83 trang.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ phần mềm kỹ thuật số nào để phục vụ cho các đề xuất giải pháp?
Tác giả đề xuất tích hợp khung chat tự động ở chân trang web; sử dụng plugin Yoast SEO Premium trên nền tảng WordPress để tối ưu hóa từ khóa và cấu trúc đường dẫn; áp dụng mô hình Kim tự tháp liên kết (Link Pyramid) với hệ thống Web 2.0 để đi backlink; và sử dụng nền tảng Mailchimp để tự động hóa các chiến dịch Email Marketing.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO trong giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng từ 4.769 triệu đồng (năm 2017) lên 5.380 triệu đồng (năm 2018, tăng 11,36%) và đạt 7.292 triệu đồng (năm 2019, tăng 35,54%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 163,3 triệu đồng (2017) lên 208,4 triệu đồng (2018, tăng 27,62%) và đạt 354,2 triệu đồng (2019, tăng 69,96%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Trúc Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc đánh giá và hoàn thiện hoạt động Online Marketing cho dự án sản phẩm nhựa kỹ thuật Wanchi tại Công ty TNHH Truyền thông Click Media & SEO. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu đo lường kỹ thuật số thực tế (Google Analytics, Similarweb) với phương pháp kiểm định định lượng hành vi người tiêu dùng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tỷ lệ thoát trang, thời gian lưu trú và mức độ tương tác mạng xã hội của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn với lộ trình phân kỳ, phân bổ ngân sách và chỉ tiêu KPI rõ ràng cho từng kênh Website, SEO, Facebook và Email Marketing. Nghiên cứu là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Marketing cũng như các doanh nghiệp đang triển khai tiếp thị số trong lĩnh vực kỹ thuật phụ trợ.