MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Huy động vốn là một hoạt động cơ bản tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay và các hoạt động đầu tƣ tài chính khác. Trong nguồn vốn của ngân hàng, tỷ lệ vốn huy động chiếm đến 90%, nhƣ vậy có thể thấy sự “sống còn” của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào công tác huy động vốn của ngân hàng. Ngân hàng muốn đạt hiệu quả cao trong công tác huy động vốn thì cần đƣa ra những chính sách, chiến lƣợc để phân tích những điểm mạnh điểm yếu của mình trong môi trƣờng vi mô và vĩ mô.
Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng đang là câu hỏi bức thiết đƣợc đặt ra hiện nay. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nó, mong muốn đƣợc vận dụng các kiến thức đã học để vận dụng vào thức tiễn, em đã nghiên cứu và chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng” 2. Tình hình nghiên cứu Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại, vì thế, vấn đề làm thế nào để thu hút nguồn vốn luôn đƣợc các ngân hàng quan tâm, chú trọng đẩy mạnh phát triển. Đó cũng là lý do trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Một số công trình nhƣ: - Tác giả Nguyễn Thị Quốc Nhi(2019), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”, luận văn đƣa ra thực trạng và các giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả huy động vốn tiền gửi. - Tác giả Trịnh Thế Cƣờng (2018), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam ”, luận văn đƣa ra thực trạng huy động vốn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn. 2 - Tác giả Huỳnh Thị Kim Phƣợng (2011), Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài gòn”, luận văn đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn. Tuy nhiên, cả ba đề tài trên đều không nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng.
Do vậy việc chọn nghiên cứu đề tài này của tác giả là cần thiết. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã chọn lọc, kế thừa những ý tƣởng liên quan đến đề tài nhằm hoàn thiện việc nghiên cứu. Bên cạnh đó, dựa vào tình hình kinh tế của thị trƣờng và xã hội tại huyện Vĩnh Bảo, tác giả nghiên cứu tìm hiểu về hoàn thiện huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2017 - 2021 để từ đó đƣa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng huy động vốn, góp phần làm tăng nguồn vốn, nâng cao thị phần cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở lí luận và phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng để từ đó đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện hiệu quả huy động vốn này.
Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu này, em đã xác định những nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại. - Phân tích thực trạng hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2017-2021. Qua đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác huy động vốn của ngân hàng. 3 - Đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác huy động vốn tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Am- Đông Hải Phòng. - Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2017 đến năm 2021 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nhóm phƣơng pháp thu thập số liệu Phỏng vấn cán bộ phòng tài chính.
Học hỏi từ các nhân viên tín dụng về hoạt động huy động vốn Xin số liệu liên quan đến bài nghiên cứu - Nhóm phƣơng pháp sử dụng trong bài báo cáo Phƣơng pháp nghiên cứu là các phƣơng pháp: Nghiên cứu tổng hợp, thống kê… đƣợc sử dụng trong luận văn nhằm sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kê của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng để phân tích, đánh giá; đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở thực tiễn và phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm để giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra là hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại chi nhánh. Phƣơng pháp nghiên cứu còn bao gồm các phƣơng pháp: Phân tích, so sánh nhằm đối chiếu, so sánh các số liệu, thông tin trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các định hƣớng, biện pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần hoàn thiện hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại chi nhánh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Am - Đông Hải Phòng. Dự kiến đóng góp mới của đề tài Việc nghiên cứu đề tài này có nhiều đóng góp thiết thực về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn: 4 - Về mặt lý luận: hệ thống hóa làm rõ hơn lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. - Về mặt thực tiễn: cung cấp cơ sở khoa học cho nhà quản lý ngân hàng, nhất là Agribank Chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng các thông tin một cách sát thực về vấn đề huy động vốn.
Đồng thời đề xuất một số biện pháp và kiến nghị có cơ sở để góp phần hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng. Kết quả của đề tài không chỉ cung cấp cho các ngân hàng những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng quản lý mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học… về hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng ở Việt Nam 7. Cấu trúc của luận văn: Chƣơng 1: Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại và công tác huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng công tác hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Am- Đông Hải Phòng. Chƣơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Am- Đông Hải Phòng 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái quát chung về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại nhƣ: Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”. Tại Đan Mạch: “Ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao gồm: thu nhận tiền ký thác; buôn bán vàng bạc; hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ; thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân; đứng ra bảo hiểm, bảo đảm ký quỹ, tham dự và thiết lập các xí nghiệp”. Ở Việt Nam cũng có nhiều quan niệm khác nhau về Ngân hàng thƣơng mại: - Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
[3] - Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.[7] Từ những nhận định trên ta có thể thấy NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và các dịch vụ thanh toán. Các NHTM đặt dƣới sự bảo hộ của Chính phủ và đƣợc quản lý giám sát bởi các chính sách pháp luật. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại * Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ cao và cấu trúc tài sản đặc biệt 6 Ngân hàng thƣơng mại là doanh nghiệp có quy mô và tổng tài sản lớn. Để đáp ứng công nhận là một Ngân hàng, NHTM cần phải đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định.
Tùy từng quốc gia có các quy định khác nhau để thành lập lên một Ngân hàng thƣơng mại. Tuy mỗi nƣớc có một quy định khác nhau nhƣng nhìn chung, các NHTM đều có điểm chung là vốn chủ sở hữu rất lớn. Mặc dù vốn chủ sở hữu lớn nhƣ vậy, nhƣng để NHTM tồn tại và phát triển vốn chính của NHTM vẫn là vốn vay từ dân chúng, từ các TCKT vì đặc thù của NHTM là kinh doanh tiền tệ. Hƣn nữa, để có sức cạnh tranh trên thị trƣờng các NHTM phải không ngừng mở rộng quy mô, mạng lƣới chi nhánh phủ sóng trên khắp cả nƣớc.
Cấu trúc tài sản của NHTM cũng đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất. Ngoài các trụ sở kinh doanh nhƣ nhà cửa, thiết bị máy móc thì tài sản chính khác của Ngân hàng thƣơng mại là các dữ liệu điện tử đƣợc lƣu trong một thiết bị nhất định và các sản phẩm công cụ tài chính ngày một đa dạng hơn. * Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro lên luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ bằng hệ thống pháp luật.