Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam" được tác giả Lê Thị Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Hồng Mai, bảo vệ năm 2016 tại Học viện Tài chính theo chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành khai thác và chế biến đá ốp lát tại Việt Nam – một ngành có truyền thống lâu đời với nguồn tài nguyên đá phong phú về chủng loại và màu sắc tại các trung tâm lớn như Thanh Hóa, Nghệ An, Yên Bái, Khánh Hòa. Sản phẩm đá ốp lát có giá trị thương mại cao, với giá giao tại cảng nội địa đạt từ 600 đến 1.000 USD/tấn đối với sản phẩm chất lượng cao, gấp 12–20 lần giá xuất khẩu xi măng, 5–8 lần than đá và 2–3 lần dầu mỏ. Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch xuất khẩu vật liệu xây dựng cả nước. Theo Quyết định 1586/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, mục tiêu đến năm 2020 công suất chế biến đá ốp lát toàn quốc đạt 30 triệu m²/năm (xuất khẩu 7 triệu m²/năm), trong đó khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 27 triệu m² (tương đương 90% sản lượng). Tuy nhiên, phương thức khai thác và chế biến tại nhiều doanh nghiệp vẫn mang tính thủ công, quản lý chưa chặt chẽ dẫn đến lãng phí tài nguyên và thất thoát chi phí. Trong khi đó, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) tại các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ kế toán tài chính (KTTC), chưa phát triển hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) để cung cấp dữ liệu định lượng kịp thời cho nhà quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống thông tin KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP phù hợp với đặc thù ngành và xác định các điều kiện thực thi.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm một câu hỏi tổng quát và năm câu hỏi cụ thể:

  • Câu hỏi tổng quát: Mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị của hệ thống thông tin KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến đá ốp lát hiện nay như thế nào?
  • Các câu hỏi cụ thể:
    1. Việc sử dụng thông tin kế toán trong quản trị chi phí ở doanh nghiệp hiện nay diễn ra như thế nào?
    2. Nhận thức về vai trò của thông tin kế toán trong quản trị chi phí của các cấp quản trị trong doanh nghiệp như thế nào?
    3. Những hạn chế và nhân tố gây ra hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị của hệ thống thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam là gì?
    4. Các nội dung cần hoàn thiện và các bước triển khai cụ thể của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến đá ốp lát ở Việt Nam là gì?
    5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính khả thi khi thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung hệ thống thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam nói riêng, đặt trên nền tảng nhu cầu thông tin của nhà quản trị qua các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát và ra quyết định).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các doanh nghiệp quy mô lớn, tổ chức quản lý theo mô hình giản đơn và trực tuyến chức năng, thuộc thành phần kinh tế ngoài nhà nước (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH) tại khu vực phía Bắc và Duyên hải miền Trung – nơi tập trung gần 90% sản lượng cả nước. Luận án khảo sát sâu tại 5 doanh nghiệp điển hình: Tổng công ty Đầu tư Hà Thanh (Thanh Hóa), Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng và Thương mại Minh Hương (Thanh Hóa), Công ty TNHH Sao Biển (Khánh Hòa), Doanh nghiệp Tư nhân Long Anh (Nghệ An), và Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thành Phát (Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2013, 2014, 2015), định hướng giải pháp gắn với quy hoạch ngành đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí:

  • Jonas Gerdin (2005) tiến hành khảo sát thực nghiệm ngẫu nhiên trên 160 nhà quản lý (tỷ lệ phản hồi 82,5%), chứng minh cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản trị có tác động trực tiếp đến HTTTKT, đòi hỏi hệ thống KTQT phải điều chỉnh linh hoạt theo mối quan hệ phụ thuộc giữa các bộ phận.
  • Maliah bt. Sulaiman, Nik Nazli Nik Ahmad, Norhayati Alwi (2004) khảo sát việc áp dụng các kỹ thuật KTQT hiện đại (JIT, ABC, TQM, giá thành mục tiêu) tại bốn quốc gia châu Á (Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ), cho thấy phần lớn doanh nghiệp vẫn duy trì kỹ thuật truyền thống khiến việc phân bổ chi phí thiếu chính xác.
  • Maelah R. và Ibrahim D. N. (2007) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng mô hình ABC trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật và môi trường kinh doanh.
  • Adam Paul Brunet và Steve New (2003) nghiên cứu thực hành chi phí Kaizen tại các doanh nghiệp Nhật Bản; Alireza Azimi Sani và cộng sự (2012) phân tích quản trị chi phí theo chu kỳ sống sản phẩm.
  • Tại Việt Nam, các tác giả Đinh Thị Kim Xuyến (2014) nghiên cứu KTQT chi phí và giá thành trong ngành viễn thông; Phạm Thị Tuyết Minh (2015) nghiên cứu tổ chức bộ máy và hệ thống thông tin KTQT ngành lắp ráp ô tô; Đào Thúy Hà (2015) sử dụng mô hình định lượng xử lý bằng SPSS 18 để khảo sát nhu cầu thông tin KTQTCP trong ngành sản xuất thép.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về thành phần và cấu trúc HTTTKT:

  • Hall, J. (2011) xác định ba bộ phận cấu thành HTTTKT: hệ thống xử lý nghiệp vụ hàng ngày, hệ thống sổ cái/báo cáo tài chính, và hệ thống báo cáo quản trị.
  • Marshall B. Romney và cộng sự phân chia HTTTKT thành sáu yếu tố: người sử dụng, quy trình dữ liệu, tài liệu dữ liệu, phần mềm, kiểm soát nội bộ/an toàn thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
  • Nguyễn Hữu Đồng (2012) xác định cấu trúc HTTTKT trường đại học; Hồ Mỹ Hạnh (2014) tiếp cận hệ thống thông tin KTQTCP ngành may theo ba mảng thông tin (dự toán, thực hiện, kiểm soát và ra quyết định); Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) thiết kế HTTTKT bệnh viện công lập theo bốn chu trình nghiệp vụ (cung ứng, khám điều trị, thu viện phí, tài chính).

Thứ ba, nhóm nghiên cứu về quy trình xử lý và ứng dụng công nghệ:

  • Marija Tokic và cộng sự (2011), Senin (2011), Nguyễn Thế Hưng (2006) thống nhất quy trình vận hành chung gồm thu thập dữ liệu đầu vào, xử lý/lưu trữ/phân tích theo phương pháp kế toán và cung cấp thông tin đầu ra.
  • Benjamin Bae và Paul Ashcroft (2004), Ladewi Yuhanis (2014), Lili Zhao (2015), Nguyễn Bích Liên (2012) khẳng định vai trò của công nghệ mạng và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tích hợp dữ liệu, rút ngắn tốc độ xử lý và nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

Thứ tư, nhóm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong HTTTKT:

  • Susan Peter Teru và Daw Tin Hla (2015), Lili Zhao (2015), Nguyễn Thế Hưng (2006) phân tích năm thành phần kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát) nhằm bảo đảm tính trung thực, an toàn dữ liệu và tuân thủ quy chế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Tiếp cận hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP theo các thành phần cấu thành cốt lõi của HTTTKT (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo, lưu đồ luân chuyển, phương tiện kỹ thuật và kiểm soát nội bộ) thay vì chỉ tiếp cận rời rạc theo chức năng quản lý.
  2. Đặt hệ thống thông tin KTQTCP trên nền tảng nhu cầu thông tin thực tế của các cấp quản trị trong doanh nghiệp.
  3. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (khảo sát bảng hỏi diện rộng, phỏng vấn sâu và nghiên cứu tình huống điển hình).
  4. Áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực khai thác và chế biến đá ốp lát tại Việt Nam – một ngành đặc thù có giá trị kinh tế cao nhưng chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống thông tin KTQTCP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chi phí: Luận án tiếp cận chi phí theo các quan điểm của Hanson & Mowen (2006), Viện Kế toán Chi phí Ấn Độ (2008) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), xác định chi phí là sự hao phí các nguồn lực kinh tế được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm đạt được mục tiêu xác định.
  • Phân loại chi phí: Phục vụ mục đích quản trị, chi phí được phân loại theo: nội dung kinh tế (5 yếu tố chi phí); khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung); mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); cách ứng xử của chi phí (biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc; định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc; chi phí hỗn hợp).
  • Hệ thống thông tin KTQTCP: Được xác định là phân hệ của hệ thống KTQT thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí phục vụ 4 chức năng quản trị: lập kế hoạch (chiến lược và tác nghiệp), tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát (trước, trong và sau hoạt động) và ra các quyết định quản trị (định giá bán, tự sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừng sản xuất sản phẩm/bộ phận, bán ngay bán thành phẩm hay chế biến tiếp, lựa chọn phương án khi năng lực bị giới hạn).
  • Yêu cầu và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống phải bảo đảm độ tin cậy, tính kịp thời, tính dễ hiểu, tính phù hợp và khả năng kết nối (Rani & Kidane, 2012). Luận án phân tích hệ thống chịu sự tác động của nhóm nhân tố chủ quan (đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu phân cấp quản lý, nhận thức của nhà quản trị, trình độ trang bị kỹ thuật và nhân sự kế toán) và nhóm nhân tố khách quan (cơ chế chính sách nhà nước, điều kiện môi trường cạnh tranh kinh doanh) theo các mô hình của Gordon & Miller (1976), Choe (1996), Al-Eqab (2009).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo của Bộ Xây dựng, Cục Vật liệu xây dựng, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Hiệp hội Vật liệu xây dựng Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp và phương pháp điều tra:
    • Đối tượng chọn mẫu: Từ danh sách 197 doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát do Cục Vật liệu xây dựng cung cấp, tác giả sàng lọc loại bỏ các đơn vị công suất quá nhỏ, đơn vị có nguy cơ bị thu hồi giấy phép hoặc chỉ làm gia công đơn lẻ, lựa chọn 73 doanh nghiệp quy mô lớn để phát phiếu điều tra. Kết quả thu về phản hồi hợp lệ từ 52 doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI như Công ty TNHH Đá cẩm thạch RK Việt Nam).
    • Khảo sát nhà quản trị (đại diện bên cầu thông tin): Phát ra 312 phiếu cho các chức danh Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Trưởng bộ phận mỏ/chế biến và trưởng các phòng chức năng (trung bình 6 phiếu/doanh nghiệp); thu về 272 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 87%). Bảng hỏi gồm 32 câu (8 câu thông tin chung, 24 câu về nhu cầu và mức độ đáp ứng thông tin theo thang đo Likert 5 mức độ).
    • Khảo sát nhân viên kế toán (đại diện bên cung thông tin): Phát ra 208 phiếu cho Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán và kế toán viên chi phí/giá thành (trung bình 4 phiếu/doanh nghiệp); thu về 170 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 82%). Bảng hỏi gồm 50 câu (8 câu thông tin chung, 42 câu về quy trình kỹ thuật thu thập, ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin chi phí).
    • Nghiên cứu trường hợp điển hình: Thực hiện phỏng vấn sâu và khảo sát thực địa tại 5 doanh nghiệp lớn phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm: Tổng công ty Đầu tư Hà Thanh (Thanh Hóa), CTCP ĐTXD & TM Minh Hương (Thanh Hóa), Công ty TNHH Sao Biển (Khánh Hòa), DNTN Long Anh (Nghệ An), CTCP TM & ĐT Thành Phát (Yên Bái).
    • Công cụ xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát nhà quản trị được mã hóa và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 18; dữ liệu kỹ thuật kế toán được tổng hợp và phân tích bằng Microsoft Excel.
Đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Tỷ lệ phản hồi Cấu trúc bảng hỏi Công cụ xử lý
Nhà quản trị doanh nghiệp 312 272 ~87% 32 câu (8 câu chung, 24 câu nhu cầu & mức đáp ứng; Thang Likert 5 mức) SPSS 18
Nhân viên kế toán chi phí 208 170 >82% 50 câu (8 câu chung, 42 câu quy trình kỹ thuật & phương tiện) Excel
Tổng số / Doanh nghiệp 520 442 ~85% Khảo sát tại 52 DN (từ 73 DN gửi phiếu; chọn lọc từ 197 DN) SPSS & Excel

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chi phí, quản trị chi phí và HTTTKT trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất của chi phí và các tiêu thức phân loại phục vụ KTQT: phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố), theo khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), và theo cách ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Luận án nhấn mạnh vai trò của việc phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích hòa vốn và ra quyết định.
  • Xác định mô hình HTTT KTQTCP gồm 4 phân hệ thông tin liên kết: thu thập dữ liệu đầu vào, lưu trữ và xử lý dữ liệu, phân tích và cung cấp thông tin đầu ra cho các chức năng quản trị. Hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu về tính tin cậy, kịp thời, dễ hiểu, phù hợp, liên kết và tính mở.
  • Phân tích nhu cầu thông tin KTQTCP theo cấp bậc quản trị (cấp cao: thông tin chiến lược, tổng thể; cấp trung gian: thông tin kế hoạch và hoạt động của bộ phận/mỏ/xưởng; cấp cơ sở: thông tin định mức, tiêu hao chi tiết theo ca/kíp) và theo chu trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát chi phí, ra quyết định quản trị).
  • Phân tích các nội dung cấu thành HTTT KTQTCP: thiết kế lưu đồ luân chuyển chứng từ; quy trình kỹ thuật ghi nhận trên tài khoản và sổ kế toán quản trị; ứng dụng phương tiện kỹ thuật phần mềm kế toán/ERP; và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, kiểm soát chứng từ, kiểm soát phân quyền xử lý, phân tích biến động chi phí).
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế về tổ chức HTTT KTQTCP từ các nước phát triển và các nước trong khu vực châu Á, rút ra bài học cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam về việc tích hợp dữ liệu, chuẩn hóa mã hóa đối tượng và đào tạo nhân lực.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ ỐP LÁT Ở VIỆT NAM

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về ngành và thực trạng HTTT KTQTCP tại 52 doanh nghiệp khảo sát:

  • Phân tích đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành: Khai thác đá khối (đá block) tại các mỏ lộ thiên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa chất, thời tiết, khối lượng đất đá bóc phủ lớn; công đoạn chế biến (cắt xẻ thô, mài bóng, bào mặt, cắt quy cách) có tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cao và tiêu hao nhiều điện năng, vật tư kim cương, nhân công.
  • Kết quả khảo sát nhu cầu và mức độ đáp ứng thông tin (xử lý từ 272 phiếu nhà quản trị): Nhu cầu thông tin chi phí phục vụ quản trị là rất cao ở tất cả các cấp, nhưng mức độ đáp ứng của hệ thống kế toán hiện tại chỉ ở mức trung bình và thấp. Các thông tin kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính định kỳ gửi cơ quan thuế, thiếu thông tin phục vụ lập dự toán linh hoạt, thiếu thông tin phân tích biến phí - định phí, và không cung cấp kịp thời dữ liệu chi phí thực tế theo từng công đoạn khai thác, xẻ thô, bào mài.
  • Thực trạng quy trình vận hành và kỹ thuật kế toán (xử lý từ 170 phiếu kế toán và khảo sát 5 doanh nghiệp điển hình):
    • Chứng từ và luân chuyển thông tin: Chưa xây dựng lưu đồ luân chuyển thông tin KTQTCP riêng biệt; chứng từ chi phí mỏ (tiền lương khoán, tiêu hao thuốc nổ, dầu diesel) chuyển về phòng kế toán chậm trễ; bảng quyết toán bộ phận mỏ và tổng hợp chi phí mỏ còn lập thủ công, thiếu chi tiết theo đối tượng chịu chi phí.
    • Phân loại và hệ thống tài khoản: Hầu hết doanh nghiệp chỉ phân loại chi phí theo quy định kế toán tài chính (TK 621, 622, 627, 641, 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), chưa phân tách biến phí và định phí, chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi chi phí theo từng mỏ khai thác, từng phân xưởng chế biến hay từng loại sản phẩm đá khối, đá tấm xẻ, đá quy cách.
    • Báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống báo cáo nội bộ rất nghèo nàn, chủ yếu là các bảng tính giá thành thực tế cuối tháng, thiếu vắng báo cáo phân tích chênh lệch chi phí định mức so với thực tế, báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm, báo cáo điểm hòa vốn và báo cáo chi phí phục vụ quyết định giá bán hay phương án sản xuất.
    • Ứng dụng công nghệ và kiểm soát nội bộ: Ứng dụng công nghệ thông tin ở mức đơn giản, chủ yếu dùng phần mềm kế toán đóng gói rời rạc hoặc bảng tính Excel, thiếu kết nối mạng giữa văn phòng công ty với các khai trường mỏ xa xôi; chưa triển khai hệ thống ERP; kiểm soát nội bộ đối với chi phí chưa chặt chẽ, chưa thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro thông tin.
  • Luận án phân tích nguyên nhân của các hạn chế: nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của lãnh đạo doanh nghiệp về KTQT, trình độ nhân sự kế toán chưa đáp ứng yêu cầu phân tích, hạn chế về nguồn lực tài chính đầu tư công nghệ; nguyên nhân khách quan do thiếu hành lang pháp lý hướng dẫn chi tiết về KTQTCP và tính chất biến động phức tạp của điều kiện địa chất mỏ.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ ỐP LÁT Ở VIỆT NAM

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc và hoàn thiện hệ thống thông tin KTQTCP:

  • Xác lập định hướng, mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện: Phù hợp với định hướng phát triển ngành đá ốp lát theo Quyết định 1586/QĐ-BXD; bảo đảm tính thống nhất giữa KTTC và KTQT; kết hợp hài hòa hiệu quả kinh tế và chi phí đầu tư hệ thống.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung và kỹ thuật kế toán:
    1. Hoàn thiện phân loại chi phí: Thực hiện phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); xây dựng bộ mã hóa đối tượng chịu chi phí và đối tượng tập hợp chi phí thống nhất (mã hóa cụ thể cho từng mỏ đá, từng phân xưởng xẻ thô, mài bóng, từng dòng sản phẩm đá granite, marble...).
    2. Thiết kế lưu đồ luân chuyển thông tin: Xây dựng đồng bộ các lưu đồ luân chuyển thông tin cho khâu lập kế hoạch chi phí, luân chuyển chứng từ chi phí thực tế tại bộ phận mỏ, bộ phận chế biến, bộ phận ngoài sản xuất, luân chuyển thông tin kiểm soát chi phí và thông tin phục vụ ra quyết định.
    3. Hoàn thiện quy trình hoạt động và phương pháp xử lý: Xây dựng quy trình lập dự toán chi phí chuẩn hóa (dự toán chi phí nhân công khai thác đá khối, dự toán chi phí sản xuất chung khai thác mỏ, dự toán chi phí xẻ thô, dự toán chi phí bào mặt...); thiết lập hệ thống tài khoản và sổ kế toán quản trị chi tiết; hoàn thiện phương pháp phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-P-V), xác định điểm hòa vốn cho doanh nghiệp kinh doanh đơn nhất và doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề.
    4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo nội bộ định kỳ (báo cáo biến động chi phí thực tế so với dự toán, báo cáo phân tích nguyên nhân sai lệch, báo cáo giá thành sản xuất từng công đoạn, báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm).
  • Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật và công nghệ: Ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp tiến tới triển khai hệ thống ERP phù hợp với quy mô doanh nghiệp; thiết lập mạng truyền dữ liệu nội bộ kết nối trực tiếp giữa các khai trường mỏ, nhà máy chế biến với trung tâm điều hành và phòng kế toán công ty.
  • Hoàn thiện kiểm soát nội bộ và phân định trách nhiệm: Thiết lập môi trường kiểm soát chặt chẽ quy trình duyệt chi phí, kiểm soát luân chuyển chứng từ mỏ, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm vật chất của từng cấp quản lý mỏ/xưởng; xây dựng mối quan hệ phối hợp cung cấp thông tin hai chiều giữa phòng kế toán với phòng kỹ thuật mỏ, phòng kinh doanh và ban giám đốc.
  • Xác định điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán quản trị; bố trí nguồn kinh phí thích đáng cho đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
    • Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng: Bộ Tài chính cần ban hành cẩm nang hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong các ngành sản xuất đặc thù; Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chất Khoáng sản hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật khai thác chế biến khoáng sản đá ốp lát; hoàn thiện công tác cấp phép và kiểm tra giám sát hoạt động khai thác mỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa, làm rõ và phát triển khung lý thuyết về hệ thống thông tin KTQTCP trong các doanh nghiệp sản xuất, tiếp cận theo cấu trúc các thành phần cốt lõi của HTTTKT gắn liền với các chức năng quản trị.
    • Xác lập mô hình phân tích mối quan hệ giữa nhu cầu thông tin của các cấp quản trị với quy trình thu thập, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng hoạt động của hệ thống thông tin KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam thông qua khảo sát thực nghiệm tại 52 doanh nghiệp (xử lý dữ liệu định lượng 272 phiếu nhà quản trị bằng SPSS 18 và 170 phiếu kế toán bằng Excel).
    • Chỉ rõ những khiếm khuyết trong công tác phân loại chi phí, luân chuyển chứng từ mỏ, tổ chức tài khoản/sổ sách, lập báo cáo nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp trong ngành.
  3. Đóng góp về tính ứng dụng và giải pháp:

    • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể: bộ mã hóa đối tượng chi phí chuẩn; hệ thống lưu đồ luân chuyển thông tin cho từng bộ phận mỏ và nhà máy chế biến; hệ thống biểu mẫu dự toán chi phí công đoạn khai thác đá khối, xẻ thô, mài bóng; phương pháp phân tích C-P-V và điểm hòa vốn; mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm tích hợp ERP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự chỉ ra ba hạn chế cơ bản do giới hạn về nguồn lực và thời gian:

  1. Giới hạn về loại hình sản xuất: Nghiên cứu được thực hiện riêng cho ngành khai thác chế biến đá ốp lát – một ngành mang tính đặc thù cao phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên, do đó một số kết luận và giải pháp kỹ thuật cụ thể có thể không tương thích hoàn toàn khi áp dụng cho các ngành sản xuất khác.
  2. Giới hạn về địa bàn lấy mẫu: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc và Duyên hải miền Trung (dù chiếm gần 90% sản lượng toàn quốc), chưa bao phủ đầy đủ tất cả các cơ sở khai thác nhỏ lẻ tại các vùng địa lý khác trên toàn quốc.
  3. Giới hạn về quy mô và hình thức sở hữu: Luận án chủ yếu khảo sát các doanh nghiệp quy mô lớn thuộc thành phần kinh tế tư nhân, chưa mở rộng nghiên cứu sâu đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoặc các loại hình sở hữu khác.

Hướng nghiên cứu trong tương lai: Tác giả định hướng mở rộng quy mô khảo sát trên phạm vi toàn quốc với dung lượng mẫu lớn hơn, đa dạng hóa các phân khúc quy mô doanh nghiệp và nghiên cứu so sánh ứng dụng hệ thống thông tin KTQTCP giữa ngành đá ốp lát với các ngành khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với ban lãnh đạo và bộ phận kế toán các doanh nghiệp khai thác, chế biến đá ốp lát: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành chi tiết về việc xây dựng bộ mã chi phí, thiết kế lưu đồ luân chuyển chứng từ, lập dự toán chi phí theo công đoạn (khai thác đá khối, xẻ thô, bào mặt) và phân tích điểm hòa vốn phục vụ công tác điều hành.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về HTTT KTQTCP, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong kế toán quản trị, cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát thực nghiệm mẫu.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Cục Vật liệu xây dựng): Cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng quản lý chi phí ngành khoáng sản đá ốp lát làm căn cứ xây dựng chính sách quản lý, định mức kỹ thuật và hướng dẫn kế toán quản trị ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu phát triển công suất ngành đá ốp lát đến năm 2020 theo Quyết định 1586/QĐ-BXD được nêu trong luận án là bao nhiêu?

Theo Quyết định 1586/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng được trích dẫn trong luận án, mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 là công suất chế biến toàn ngành đạt 30 triệu m²/năm, trong đó sản lượng xuất khẩu đạt 7 triệu m²/năm. Riêng khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có công suất phấn đấu đạt 27 triệu m²/năm, chiếm tỷ trọng 90% sản lượng cả nước. Các doanh nghiệp hoạt động manh mún, quy mô khai thác thấp, không hiệu quả sẽ không được cấp phép mới hoặc bị thu hồi giấy phép khai thác.

2. Dung lượng mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát trong luận án được tổ chức như thế nào?

Từ danh sách 197 doanh nghiệp của Cục Vật liệu xây dựng, tác giả chọn gửi phiếu khảo sát tới 73 doanh nghiệp quy mô lớn và thu về phản hồi từ 52 doanh nghiệp. Mẫu khảo sát gồm:

  • 272 phiếu hợp lệ từ các nhà quản trị doanh nghiệp (tổng phát ra 312 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi 87%), bảng hỏi gồm 32 câu đo bằng thang Likert 5 mức độ, được xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 18.
  • 170 phiếu hợp lệ từ các nhân viên kế toán (tổng phát ra 208 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi >82%), bảng hỏi gồm 50 câu về kỹ thuật kế toán, được xử lý bằng phần mềm Excel.
  • Khảo sát sâu tại 5 doanh nghiệp điển hình: Tổng công ty Đầu tư Hà Thanh, CTCP ĐTXD & TM Minh Hương, Công ty TNHH Sao Biển, DNTN Long Anh, CTCP TM & ĐT Thành Phát.

3. Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí chịu tác động bởi những nhóm nhân tố nào?

Luận án chỉ rõ hệ thống thông tin KTQTCP chịu ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Đặc điểm ngành nghề và tổ chức sản xuất kinh doanh; cơ cấu và phân cấp quản lý nội bộ; nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của thông tin KTQTCP; trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ và năng lực của đội ngũ nhân viên kế toán.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Cơ chế, chính sách và khung pháp lý của Nhà nước về kế toán quản trị; điều kiện và mức độ cạnh tranh của môi trường kinh doanh trên thị trường vật liệu xây dựng.

4. Những giải pháp kỹ thuật kế toán trọng tâm nào được đề xuất để hoàn thiện hệ thống?

Các giải pháp kỹ thuật kế toán trọng tâm bao gồm:

  • Phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và ban hành bộ mã hóa thống nhất cho các đối tượng chi phí (từng mỏ, từng phân xưởng xẻ thô, mài mặt, từng dòng sản phẩm).
  • Thiết lập hệ thống lưu đồ luân chuyển thông tin kế toán quản trị chi phí riêng cho khâu lập kế hoạch, khâu thực hiện tại mỏ và xưởng chế biến, khâu kiểm soát và khâu ra quyết định.
  • Chuẩn hóa hệ thống dự toán chi phí công đoạn (dự toán chi phí nhân công khai thác đá khối, chi phí sản xuất chung mỏ, chi phí xẻ thô, chi phí bào mặt).
  • Áp dụng kỹ thuật phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-P-V) và xác định điểm hòa vốn cho doanh nghiệp kinh doanh đơn nhất và đa ngành.
  • Tích hợp dữ liệu kế toán qua hệ thống mạng nội bộ và triển khai phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Hồng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác và chế biến đá ốp lát ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 52 doanh nghiệp cùng 5 điển hình nghiên cứu thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng bất cập giữa nhu cầu thông tin quản trị rất cao và mức độ đáp ứng hạn chế của hệ thống kế toán hiện hành. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ hoàn thiện kỹ thuật kế toán, chuẩn hóa lưu đồ thông tin, ứng dụng công nghệ ERP đến thiết lập kiểm soát nội bộ, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của ngành đá ốp lát Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu và hội nhập kinh tế.