Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chiến lược và sự tác động đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất – Nghiên cứu ở khu vực Đông Nam Bộ - Việt Nam" (tên tiếng Anh: "Factors Affecting the Application of Strategic Management Accounting Impact on Firm Performance - Evidence from Manufacturing Enterprises in South East Region of Vietnam") giải quyết các vấn đề lý luận và thực nghiệm về kế toán quản trị chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA) trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ sự thay đổi của môi trường kinh doanh toàn cầu vào cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đặc trưng bởi sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, áp lực cạnh tranh gia tăng, chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, cùng các yêu cầu khắt khe về chất lượng, giá cả và nguồn cung ứng nguyên liệu. Trong bối cảnh đó, hệ thống kế toán quản trị truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế do chủ yếu định hướng vào dữ liệu nội bộ, thông tin mang tính lịch sử, ngắn hạn và định lượng tài chính, không phản ánh được mối tương quan với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (Bromwich và Bhimani, 1994). Thực tế tại Việt Nam, công tác đào tạo và thực hành kế toán quản trị tại doanh nghiệp phần lớn vẫn chỉ dừng lại ở nội dung kế toán quản trị truyền thống (Võ Văn Nhị, 2014). Về mặt thực nghiệm, các công trình trong nước kiểm định mô hình nhân tố tác động đến SMA và mối liên hệ giữa SMA với thành quả hoạt động còn rất hạn chế; công trình tiêu biểu trước đó của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) chỉ khảo sát hai yếu tố là mức độ cạnh tranh và sự phân cấp quản lý trên mẫu doanh nghiệp quy mô vừa và lớn nói chung. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình nào kiểm định toàn diện các nhân tố tác động đến việc áp dụng SMA (bổ sung các yếu tố công nghệ, con người, xây dựng chiến lược) và đánh giá sự tác động của việc áp dụng SMA đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tại địa bàn trọng điểm kinh tế Đông Nam Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất và sự tác động của việc áp dụng SMA đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định những nhân tố có tác động đến việc áp dụng SMA ở doanh nghiệp sản xuất.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất.
    3. Kiểm định sự tác động của việc áp dụng SMA trong doanh nghiệp sản xuất đến thành quả hoạt động.

Câu hỏi nghiên cứu được đánh số theo văn bản:

  1. Nhân tố nào tác động đến việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất như thế nào?
  3. Có tồn tại sự tác động của việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất đến thành quả hoạt động không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA và sự tác động đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp khi áp dụng SMA.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất tại 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ, gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 10/2015 đến tháng 03/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai hướng nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam: (1) Nghiên cứu áp dụng SMA (bao gồm nghiên cứu về tầm quan trọng của SMA và nghiên cứu áp dụng các công cụ kỹ thuật cụ thể của SMA); (2) Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng SMA và mối tương quan với thành quả hoạt động.

Theo tổng thuật của tác giả, thuật ngữ SMA lần đầu tiên được Simmonds (1981) giới thiệu, nhấn mạnh việc kế toán quản trị cần thu thập, ước tính chi phí, khối lượng, giá cả và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Hướng nghiên cứu về tầm quan trọng của SMA được tiếp tục phát triển bởi Bromwich (1990), Bromwich và Bhimani (1994) khi khẳng định SMA cung cấp thông tin bên ngoài và dài hạn nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh. Tayles và cộng sự (2002) phân tích vai trò của SMA trong định giá chiến lược. Chenhall (2003) chứng minh SMA hỗ trợ giám sát chiến lược và tác động tích cực đến thành quả tài chính lẫn phi tài chính. Valanciene và Gimzauskiene (2007) nhấn mạnh vai trò của hệ thống đo lường SMA đối với sự tồn tại của tổ chức. Tillman và Goddard (2008) chỉ ra các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa tại châu Âu hoạt động trong môi trường phức tạp có mức độ áp dụng SMA cao hơn. Ma và Tayles (2009) nghiên cứu tập đoàn Meditech, chứng minh SMA làm biến đổi cơ cấu quản lý và chuỗi cung ứng. Carlsson-Wall và cộng sự (2009) nghiên cứu trường hợp Robot Asea Brown Boveri (ABB Robotics), xác nhận SMA cung cấp thông tin chiến lược giúp cải thiện vị thế cạnh tranh và tăng lợi nhuận. Shah và cộng sự (2011), Almaryani và Sadik (2012) tại Rumani, Ramljak và Rogosic (2012) tại Croatia, Abolfazl và cộng sự (2017) tại Malaysia, Oboh và Ajibolade (2017) tại Nigeria, Emiaso và cộng sự (2018) tại Nigeria và Thapayom (2019) tại Thái Lan đều khẳng định việc áp dụng SMA nâng cao hiệu quả tổ chức, nâng cao năng lực cạnh tranh và thành quả hoạt động.

Về các công cụ kỹ thuật cụ thể của SMA, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Anderson và cộng sự (2002) về chi phí dựa trên hoạt động (ABC); Lindholm và Suomala (2007) về chi phí vòng đời sản phẩm; Ansari và cộng sự (2007) về chi phí mục tiêu tại Nhật Bản, Mỹ và châu Âu; Yek và cộng sự (2007) về thẻ điểm cân bằng (BSC) tại viện đào tạo kỹ thuật; Cadez và cộng sự (2008) khảo sát 193 doanh nghiệp lớn tại Slovenia; Langfield-Smith (2008); Fowzia (2011) khảo sát 14 kỹ thuật SMA tại Bangladesh; Woods và cộng sự (2012) về chi phí mục tiêu tại công ty điện tử của Đức; Ramljak và Rogosic (2012) khảo sát 65 doanh nghiệp Croatia ghi nhận kỹ thuật ABC đạt 40% và chi phí chất lượng đạt 60%; Al-Hosaini và cộng sự (2015) về BSC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; Alsoboa (2015) khảo sát 37 doanh nghiệp công nghiệp Jordan với 12 kỹ thuật SMA; Noordin và cộng sự (2015) khảo sát 97 doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia.

Về các nhân tố tác động đến áp dụng SMA và thành quả hoạt động, các mô hình thực nghiệm tiêu biểu gồm:

  • Hoque (2004): Dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên, khảo sát 52 giám đốc điều hành doanh nghiệp sản xuất tại New Zealand (doanh nghiệp có từ 100 nhân viên trở lên), kết luận chiến lược kinh doanh tác động gián tiếp đến thành quả tổ chức thông qua trung gian là SMA (đo lường hiệu quả phi tài chính); sự không chắc chắn của môi trường không ảnh hưởng đến việc thực hiện SMA.
  • Cadez và Guilding (2008): Khảo sát 193 công ty lớn tại Slovenia bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), chứng minh kế toán tham gia vào quá trình ra quyết định chiến lược, định hướng thị trường, loại chiến lược kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh và quy mô công ty tác động đến áp dụng SMA; việc áp dụng SMA tác động cùng chiều đến thành quả doanh nghiệp.
  • Ojra (2014): Khảo sát 175 công ty lớn tại Palestine bằng SPSS, kết luận áp dụng SMA chịu tác động của sự bất ổn môi trường, công nghệ và quy mô; việc áp dụng SMA có mối liên hệ thuận chiều với thành quả phi tài chính.
  • Abolfazl và cộng sự (2017): Tích hợp lý thuyết ngẫu nhiên và lý thuyết cấp trên, khảo sát 121 doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ tại Malaysia qua mô hình SEM, chỉ ra trình độ giáo dục và sự tham gia vào mạng lưới kinh doanh toàn cầu của giám đốc điều hành (CEO) tác động đến áp dụng SMA, qua đó tác động tích cực đến thành quả hoạt động; kinh nghiệm của CEO không có ý nghĩa thống kê.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng kỹ thuật đơn lẻ gồm: Đoàn Ngọc Quế và Trịnh Hiệp Thiện (2014); Đỗ Thị Thanh Hương và Lê Trọng Bình (2016); Nguyễn Thị Thanh Loan (2016); Huỳnh Đức Lộng (2018); Huỳnh Tấn Dũng và cộng sự (2013) nghiên cứu tích hợp ABC với chi phí tiêu chuẩn; Đặng Thị Hương (2010) nghiên cứu BSC; Bùi Thị Thanh (2011) khảo sát 107 mẫu tại công ty Liksin về BSC và KPI; Vũ Thùy Dương (2017) khảo sát 230 doanh nghiệp lớn và 232 doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may về BSC; Đàm Phương Lan (2019) nghiên cứu ABC tại các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi. Riêng hướng nghiên cứu kiểm định nhân tố tác động đến SMA và thành quả hoạt động chỉ có công trình của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khảo sát 220 doanh nghiệp vừa và lớn bằng phương pháp định lượng và mô hình SEM, kết luận cạnh tranh và phân cấp quản lý tác động cùng chiều đến thực thi SMA, và thực thi SMA làm tăng thành quả doanh nghiệp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu tại Việt Nam chưa đi sâu vào ngành sản xuất - khu vực chịu áp lực cạnh tranh và chuyển đổi công nghệ rõ rệt; mô hình của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) chưa xem xét các nhân tố công nghệ, nhân tố con người (kế toán tham gia ra quyết định), và quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh. Luận án chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kiểm định mô hình đa biến trên mẫu 321 doanh nghiệp sản xuất tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory): Cho rằng không có một mô hình cơ cấu tổ chức hay hệ thống thông tin kế toán quản trị nào tối ưu cho mọi doanh nghiệp (Taylor, 1911; Weber, 1946; Chenhall, 2007). Hiệu quả hoạt động phụ thuộc vào mức độ phù hợp giữa tổ chức với các yếu tố bất định từ môi trường kinh doanh và đặc điểm nội tại (Gordon và Miller, 1976; Islam và Hu, 2012). Luận án vận dụng mô hình của Gordon và Miller (1976) để giải thích tác động của môi trường (mức độ cạnh tranh) và đặc điểm tổ chức (xây dựng chiến lược kinh doanh, quy mô công ty, trình độ công nghệ, sự phân cấp quản lý) đến hành vi tổ chức là áp dụng SMA.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Phát triển từ nghiên cứu của Spence và Zeckhauser (1971), Jensen và Meckling (1976), giải thích xung đột lợi ích và bất đối xứng thông tin giữa bên ủy quyền (chủ sở hữu) và bên được ủy quyền (nhà quản lý doanh nghiệp). Hệ thống SMA cung cấp công cụ kiểm soát, định hướng chiến lược và hệ thống đo lường thành quả nhằm giảm thiểu chi phí đại diện và dung hòa mục tiêu giữa các bên.

Các khái niệm then chốt:

  • Kế toán quản trị chiến lược (SMA): Sau khi tổng hợp các quan điểm (Simmonds, 1981; Shank, 1989; Bromwich, 1990; Ward, 1992; Roslender và Hart, 2003; Langfield-Smith, 2008; Ma và Tayles, 2009; CIMA, 2012a; Ojua, 2016), tác giả xác định khái niệm sử dụng trong luận án: "Là hệ thống thông tin kế toán quản trị để hỗ trợ phục vụ người quản lý trong việc ra quyết định đặt trọng tâm vào chiến lược trong nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh".
  • Điểm khác biệt giữa SMA và kế toán quản trị truyền thống (Oboh và Ajibolade, 2017): Kế toán quản trị truyền thống định hướng nội bộ, tập trung vào giảm chi phí, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu suất ngắn hạn; ngược lại, SMA định hướng ra bên ngoài, tập trung vào vị trí chiến lược, lợi thế cạnh tranh, thị phần và khách hàng.
  • Hệ thống công cụ SMA: Luận án kế thừa cách phân loại của Cadez và Guilding (2008), Cravens và cộng sự (2001, 2008), Cinquini và Tenucci (2007) thành 5 nhóm với 16 kỹ thuật cụ thể:
    1. Quản trị chi phí: Chi phí thuộc tính, ABC/ABM, Chi phí vòng đời sản phẩm, Chi phí chất lượng, Chi phí mục tiêu, Chi phí chuỗi giá trị.
    2. Kế toán khách hàng: Phân tích lợi nhuận khách hàng, Phân tích vòng đời lợi nhuận khách hàng, Đánh giá khách hàng như tài sản.
    3. Kế toán đối thủ cạnh tranh: Đánh giá chi phí của đối thủ cạnh tranh, Giám sát vị thế của đối thủ cạnh tranh, Đánh giá thành quả của đối thủ cạnh tranh.
    4. Ra quyết định chiến lược: Chiến lược định giá, Định giá thương hiệu, Chi phí quản trị chiến lược.
    5. Lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá thành quả hoạt động: Lập chuẩn đối sánh (Benchmarking), Thẻ điểm cân bằng (BSC).
  • Thành quả hoạt động (Firm Performance): Tiếp cận theo hướng đa chiều kết hợp thước đo tài chính và thước đo phi tài chính (Kaplan và Norton, 1996; Neely và cộng sự, 1995; Otley, 1999; Kidusan và Weldeghiorgis, 2004). Bộ tiêu chuẩn đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất dựa trên khung của Chiriyha và cộng sự (2012) gồm 4 khía cạnh: Tài chính, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển, Khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng ba kỹ thuật gồm nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung. Mục đích nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng SMA, xây dựng mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh thang đo các biến số.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ thu thập dữ liệu: Phiếu khảo sát có cấu trúc gửi đến các đối tượng quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất.
    • Kích thước mẫu: 321 doanh nghiệp sản xuất tại khu vực Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai).
    • Kỹ thuật và công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM).
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 321 phiếu khảo sát doanh nghiệp sản xuất; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các công trình khoa học trong và ngoài nước, báo cáo ngành và văn bản pháp luật kế toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục luận án gồm Phần mở đầu, 5 chương nội dung chính, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến SMA. Tác giả phân loại bức tranh nghiên cứu thành hai dòng chính: nghiên cứu về việc áp dụng SMA và nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng cùng tác động đến thành quả hoạt động. Qua tổng thuật các nghiên cứu từ năm 1981 đến năm 2019, tác giả chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu quốc tế khẳng định vai trò của SMA nhưng cho ra kết quả chưa thống nhất về tác động của các nhân tố như môi trường, công nghệ, hay quy mô tổ chức. Tại Việt Nam, nghiên cứu về SMA còn thưa thớt, chủ yếu tiếp cận ở góc độ giới thiệu lý thuyết hoặc từng công cụ riêng lẻ (ABC, BSC). Trên cơ sở đó, tác giả xác định khoảng trống khoa học: thiếu vắng một nghiên cứu thực nghiệm kiểm định đồng thời các nhân tố tiền đề (cạnh tranh, phân cấp quản lý, công nghệ, kế toán tham gia ra quyết định, xây dựng chiến lược, quy mô) tác động đến việc áp dụng SMA và ảnh hưởng của SMA đến thành quả hoạt động trong ngành sản xuất tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận cho toàn bộ đề tài. Tác giả phân tích sự biến đổi của môi trường kinh doanh hiện đại và áp lực đối với kế toán quản trị truyền thống dựa trên so sánh của Gupta và Gunasekaran (2005):

Tiêu chí Doanh nghiệp trong môi trường truyền thống Doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện đại
Bộ phận chức năng Tách biệt rõ ràng Kết nối, hòa hợp với nhau
Chi phí Chi phí trực tiếp chiếm phần lớn Tỷ trọng chi phí gián tiếp có xu hướng tăng
Nhiệm vụ trọng tâm Quản trị quy trình sản xuất Quản trị tri thức
Hệ thống kiểm soát Tổ chức theo mô hình cố định Tổ chức theo mô hình linh hoạt
Kế toán chi phí Kế toán chi phí truyền thống Định hướng thị trường, vòng đời sản phẩm, trách nhiệm xã hội
Đánh giá thành quả Dựa trên thước đo tài chính Kết hợp thước đo tài chính và phi tài chính
Mục tiêu hoạt động Tối đa hóa lợi nhuận Phát triển bền vững

Chương này trình bày chi tiết bản chất của 16 kỹ thuật SMA thuộc 5 nhóm công cụ theo Cadez và Guilding (2008), phân tích khái niệm thành quả hoạt động đa chiều theo Chiriyha và cộng sự (2012) qua 4 khía cạnh (Tài chính, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển, Khách hàng). Tác giả vận dụng Lý thuyết dự phòng (Gordon và Miller, 1976) và Lý thuyết đại diện (Jensen và Meckling, 1976) để xây dựng khung phân tích, thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tiền đề tác động đến Áp dụng SMA (Mức độ cạnh tranh, Sự phân cấp quản lý, Trình độ công nghệ, Kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược, Xây dựng chiến lược kinh doanh, Quy mô công ty) và mối quan hệ giữa Áp dụng SMA với Thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Tiến hành nghiên cứu tại bàn để tổng hợp thang đo từ các nghiên cứu quốc tế; thực hiện phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia kế toán, nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất nhằm điều chỉnh nội dung câu chữ thang đo cho phù hợp với môi trường kinh doanh thực tế tại miền Đông Nam Bộ. Kết quả giai đoạn này là bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thiết kế mẫu khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tại 3 địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai. Quy trình thu thập dữ liệu tạo ra bộ dữ liệu sạch với 321 mẫu hợp lệ. Tác giả trình bày chi tiết quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhân tố, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương này công bố các phát hiện thực nghiệm từ 321 phiếu khảo sát doanh nghiệp sản xuất tại Đông Nam Bộ:

  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ giá trị qua phân tích EFA, CFA.
  • Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • 5 nhân tố có tác động tích cực, cùng chiều đến việc áp dụng SMA:
      1. Mức độ cạnh tranh (Competition)
      2. Kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược (Participation of Accounting in Strategic Planning)
      3. Xây dựng chiến lược kinh doanh (Strategic Planning)
      4. Quy mô công ty (Firm Size)
      5. Trình độ công nghệ (Technology)
    • 1 nhân tố không có ý nghĩa thống kê đối với việc áp dụng SMA: Sự phân cấp quản lý (Management decentralization) không ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất được khảo sát.
    • Tác động đến thành quả hoạt động: Việc áp dụng SMA tác động tích cực, cùng chiều đến thành quả hoạt động (Firm Performance) của các doanh nghiệp sản xuất.
  • Bàn luận kết quả: Tác giả đối chiếu các phát hiện với nghiên cứu quốc tế của Cadez và Guilding (2008), Ojra (2014), Hoque (2004) và nghiên cứu trong nước của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012). Việc phân cấp quản lý không ảnh hưởng cho thấy tại các doanh nghiệp sản xuất Đông Nam Bộ, quyết định triển khai các công cụ quản trị chiến lược phần lớn vẫn mang tính tập trung từ cấp lãnh đạo cao nhất, chưa phụ thuộc vào mức độ ủy quyền cho các cấp dưới.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu đối chiếu với các mục tiêu ban đầu. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị dành cho các doanh nghiệp sản xuất:

  • Nâng cao nhận thức và tăng cường áp dụng các kỹ thuật SMA định hướng thị trường và đối thủ cạnh tranh (chi phí mục tiêu, chi phí chất lượng, BSC, phân tích đối thủ).
  • Tạo điều kiện và trao quyền cho nhân sự kế toán tham gia sâu hơn vào quá trình hoạch định và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp thay vì chỉ làm công việc ghi chép sổ sách kế toán tài chính.
  • Đầu tư đổi mới trình độ công nghệ sản xuất và công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ việc thu thập, xử lý dữ liệu phức tạp của hệ thống SMA.
  • Hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản, kết nối các mục tiêu chiến lược dài hạn với hệ thống đo lường thành quả hoạt động đa chiều (tài chính và phi tài chính).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về SMA, bản chất 5 nhóm công cụ SMA (16 kỹ thuật) và mối quan hệ phụ thuộc của thành quả hoạt động doanh nghiệp vào việc áp dụng SMA trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi.
  • Xây dựng, đo lường và kiểm định thực nghiệm mô hình tích hợp dựa trên Lý thuyết dự phòng và Lý thuyết đại diện để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng SMA và sự tác động của SMA đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định 5 nhân tố tác động cùng chiều đến áp dụng SMA (Mức độ cạnh tranh, Kế toán tham gia ra quyết định chiến lược, Xây dựng chiến lược kinh doanh, Quy mô công ty, Trình độ công nghệ), đồng thời phát hiện Sự phân cấp quản lý không có ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực Đông Nam Bộ - một điểm khác biệt so với nghiên cứu diện rộng trước đây của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012).
  • Khẳng định thực nghiệm rằng việc áp dụng SMA có tác động tích cực cùng chiều đến thành quả hoạt động toàn diện (kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) của các doanh nghiệp sản xuất.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp nguồn thông tin thực chứng và khung tham chiếu kỹ thuật cho các nhà quản trị doanh nghiệp và kế toán trưởng trong việc thiết kế, vận hành hệ thống kế toán quản trị chiến lược.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp sản xuất thông qua:
    • Tăng cường vai trò tư vấn chiến lược của kế toán viên trong ban điều hành.
    • Chuẩn hóa công tác lập kế hoạch và xây dựng chiến lược kinh doanh.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ thu thập và phân tích dữ liệu đa chiều từ môi trường bên ngoài.
    • Tích hợp các thước đo phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển) vào hệ thống đánh giá thành quả bên cạnh các chỉ tiêu tài chính truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn trong 321 doanh nghiệp sản xuất tại 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp và các vùng kinh tế khác tại Việt Nam còn hạn chế.
  • Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung vào 6 nhân tố tiền đề đã chọn lọc; một số nhân tố tiềm năng khác chưa được đưa vào kiểm định toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp ngoài lĩnh vực sản xuất (như thương mại, dịch vụ, tài chính - ngân hàng).
  • Mở rộng địa bàn khảo sát ra các vùng kinh tế khác trên toàn quốc nhằm nâng cao tính đại diện.
  • Tiếp tục kiểm định thêm các nhân tố tác động khác đến việc áp dụng SMA và đánh giá sâu hơn tác động của từng nhóm kỹ thuật SMA riêng lẻ đến từng khía cạnh cụ thể của thành quả hoạt động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tổng quan tài liệu có hệ thống về quá trình phát triển của lý thuyết SMA từ năm 1981 đến năm 2019; cung cấp khung phân loại 16 công cụ SMA và hệ thống thang đo đánh giá thành quả hoạt động theo 4 khía cạnh của Chiriyha và cộng sự (2012); làm tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (SPSS, AMOS).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp, giám đốc điều hành (CEO), giám đốc tài chính (CFO) và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về lợi ích của SMA trong việc nâng cao thành quả hoạt động; chỉ ra các điều kiện nội tại cần chuẩn bị (công nghệ, quy trình chiến lược, sự tham gia của kế toán) để áp dụng thành công các công cụ SMA.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý nghề nghiệp kế toán: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc đổi mới chương trình đào tạo kế toán quản trị theo hướng hiện đại, bổ sung học phần SMA và các kỹ thuật kế toán chiến lược nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong thời kỳ công nghệ phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát mẫu nghiên cứu gồm bao nhiêu đơn vị và tại những địa bàn cụ thể nào?

Nghiên cứu định lượng của luận án thực hiện khảo sát trên 321 doanh nghiệp sản xuất tại 3 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ - Việt Nam, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai, trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 03/2019.

2. Những nhân tố nào có tác động cùng chiều đến việc áp dụng kế toán quản trị chiến lược (SMA) trong các doanh nghiệp sản xuất theo kết quả nghiên cứu?

Kết quả kiểm định mô hình cho thấy có 5 nhân tố có tác động tích cực, cùng chiều đến việc áp dụng SMA gồm:

  1. Mức độ cạnh tranh (Competition)
  2. Kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược (Participation of Accounting in Strategic Planning)
  3. Xây dựng chiến lược kinh doanh (Strategic Planning)
  4. Quy mô công ty (Firm Size)
  5. Trình độ công nghệ (Technology)

3. Nhân tố nào trong mô hình không có ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA?

Nhân tố "Sự phân cấp quản lý" (Management decentralization) được xác định là không có ảnh hưởng đến việc áp dụng SMA tại các doanh nghiệp sản xuất thuộc địa bàn nghiên cứu.

4. Luận án phân chia hệ thống công cụ kế toán quản trị chiến lược (SMA) thành những nhóm nào?

Kế thừa từ Cadez và Guilding (2008), Cravens và cộng sự (2001, 2008) và Cinquini và Tenucci (2007), luận án phân loại hệ thống công cụ SMA thành 5 nhóm với 16 kỹ thuật:

  • Nhóm Quản trị chi phí: Chi phí thuộc tính, ABC/ABM, Chi phí vòng đời sản phẩm, Chi phí chất lượng, Chi phí mục tiêu, Chi phí chuỗi giá trị.
  • Nhóm Kế toán khách hàng: Phân tích lợi nhuận khách hàng, Phân tích vòng đời lợi nhuận khách hàng, Đánh giá khách hàng như tài sản.
  • Nhóm Kế toán đối thủ cạnh tranh: Đánh giá chi phí của đối thủ cạnh tranh, Giám sát vị thế của đối thủ cạnh tranh, Đánh giá thành quả của đối thủ cạnh tranh.
  • Nhóm Ra quyết định chiến lược: Chiến lược định giá, Định giá thương hiệu, Chi phí quản trị chiến lược.
  • Nhóm Lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá thành quả hoạt động: Lập chuẩn đối sánh (Benchmarking), Thẻ điểm cân bằng (BSC).

5. Việc áp dụng SMA có tác động như thế nào đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất?

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác nhận việc áp dụng SMA có tác động cùng chiều đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất trên cả hai phương diện thước đo tài chính và thước đo phi tài chính (được đo lường qua 4 khía cạnh: tài chính, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển, khách hàng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chiến lược và thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất trên nền tảng Lý thuyết dự phòng và Lý thuyết đại diện. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và tập dữ liệu khảo sát từ 321 doanh nghiệp sản xuất tại khu vực Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), công trình xác định 5 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến việc áp dụng SMA (Mức độ cạnh tranh, Kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược, Xây dựng chiến lược kinh doanh, Quy mô công ty, Trình độ công nghệ), chứng minh Sự phân cấp quản lý không có ảnh hưởng, đồng thời khẳng định việc áp dụng SMA tác động tích cực đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Các kết quả thực nghiệm là nguồn thông tin hữu ích hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất thiết kế, vận hành hệ thống thông tin kế toán quản trị chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại.