Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp - Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Điện lực Cầu Giấy - Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Điện lực Cầu Giấy 5 CHƯƠNG : CƠ S LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ HÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆ M t ố hái niệ cơ n 1.1 ột ố ái niệ ền n ực Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, do vậy phát triển nhân lực chất lượng cao luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới. Hiện nay, có khá nhiều cách tiếp cận cũng như cách hiểu khác nhau về nhân lực: Theo ai Quốc Chánh 2011 : “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động”. Quan niệm này xem nhân lực là yếu tố nội tại, tồn tại trong bản thân mỗi con người, không phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trường bên ngoài xã hội.
Theo Nguyễn Ngọc Quân 2013 : “Nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định”. Theo cách hiểu này thì nhân lực cũng là yếu tố nội tại trong con người nhưng được đặt trong mối quan hệ với chủ thể khác là tổ chức hay cơ cấu kinh tế - xã hội. “Nhân lực với tư cách là sự phát triển của kinh tế xã hội, cũng có thể hiểu là tổng hợp các cá nhân những người cụ thể tham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động” Đinh Việt Hòa, 2010). Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động.
Theo đó, khái niệm nhân lực được xét trên hai góc độ: - Nhân lực xã hội: Nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đảm bảo về sức kh e và trình độ. 6 - Nhân lực doanh nghiệp: là lực lượng lao động của doanh nghiệp, chính là số người có tên trong danh sách của doanh nghiệp và được doanh nghiệp trả lương.2 ái niệ ề át t iển n n ực à đào tạo át t iển n n ực Khái niệm về phát triển nhân lực được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. Theo cách tiếp cận của các nhà kinh tế hiện đại: Con người là mục tiêu của sự phát triển chứ không phải là nhân tố sản xuất thông thường. Vì vậy, việc phát triển con người hay phát triển nhân lực là sự mở rộng các cơ hội lựa chọn, nâng cao năng lực nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, ấm no và bền vững.
Vì thế việc phát triển con người không chỉ là sự gia tăng về thu nhập, của cải vật chất mà còn bao gồm cả việc mở rộng khả năng của con người, tạo cho con người có thể tiếp cận nền giáo dục tốt hơn, chỗ ở tiện nghi hơn và việc làm có ý nghĩa hơn Đinh Việt Hòa, 2009). Theo UNESCO: hát triển nhân lực là các hoạt động làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn ph hợp với sự phát triển của đất nước. Và chỉ giới hạn trong phạm vi kỹ năng lao động và thích ứng với nhu cầu việc làm. Theo tổ chức lao động thế giới: hát triển nhân lực không chỉ là sự phát triển về trình độ lành nghề thông qua đào tạo nói chung mà còn phát triển năng lực để tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
Theo tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO): Phát triển con người một cách hệ thống v a là mục tiêu, v a là đối tượng của sự phát triển một quốc gia. hát triển nhân lực bao gồm một khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội như khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạo thông qua giáo dục, đào tao và hoạt động thực tiễn. Có rất nhiều khái niệm về phát triển nhân lực đã được công bố, trong nội dung luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm phát triển nhân lực của Nguyễn Lộc (2010). “Phát triển nhân lực là quá trình biến đổi cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu nhân lực và đảm bảo sự phù hợp của nhân lực đối với doanh nghiệp.
Đó là chuỗi các hoạt động nh m hợp l hó ố lượng nh n lực, n ng c chất lượng nh n lực và h àn thi n cơ cấu nh n lực”. 7 Tăng ố lượng nh n lực hay phát triển nhân lực về số lượng chính là việc gia tăng số lượng và đảm bảo cân đối nhân lực trong doanh nghiệp thông qua các hoạt động tuyển dụng và hoạt động tạo động lực cho nhân lực Vũ Bá Thể, 2005). ng c chất lượng nh n lực: nâng cao chất lượng nhân lực chính là tổng thể các hình thức, phương pháp và chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nhân lực trí lực, thể lực và tâm lực đáp ứng đ i h i về nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và của doanh nghiệp, tổ chức nói riêng trong t ng giai đoạn nhất định Vũ Bá Thể, 2005). àn thiện cơ cấu nh n lực được thực hiện thông qua việc bố trí và sử dụng có hiệu quả nhân lực của một DN.
Đây là quá trình sắp đặt nhân lực vào các vị trí của tổ chức để khai thác, phát huy hiệu quả năng lực làm việc của người lao động sao cho đạt kết quả lao động cao nhất B i Văn Nhơn, 2006. Như vậy, trong luận văn tác giả tiếp cận khái niệm sự phát triển nhân lực trong doanh nghiệp theo sơ đồ dưới đây: hát triển nhân lực Tăng số lượng Nhân lực Nâng cao chất lượng Hoàn thiện cơ cấu Nhân lực Nhân lực Nguồn: tác giả tổng hợp Các chỉ tiê ánh giá ự hát triển nhân lực C ỉ ti c cấ à ố ượng n n ực Số lượng nhân lực là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển nhân lực trong doanh nghiệp. Phát triển nhân lực về số lượng chính là việc gia tăng số lượng và đảm bảo cân đối nhân lực trong doanh nghiệp thông qua các hoạt động nhất định Vũ Bá Thể, 2005). 8 Cơ cấu nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá ph hợp khi hoạt động nhân sự có hiệu quả đối với một công việc cụ thể tùy theo yêu cầu sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định.
Để hoàn thiện cơ cấu nhân lực, tổ chức, doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc: Bố trí nhân lực đúng ngành nghề được đào tạo. Các công việc đều được người đào tạo phù hợp nhất đảm nhận; Bố trí nhân lực theo hướng càng chuyên môn hóa càng tốt. Việc này sẽ phát huy được tính sáng tạo và nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp của người lao động Bố trí theo hướng phát huy tối đa các ưu điểm, hạn chế các nhược điểm, phù hợp với tâm sinh lý của người lao động. Việc bố trí và sử dụng hiệu quả nhân lực phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, mục tiêu của DN, có nghĩa là thành phần, tỷ trọng, vai trò của các bộ phận nhân lực đó phải xuất phát t nhiệm vụ, mục tiêu của DN.
Nếu sử dụng th a nhân lực sẽ gây lãng phí, còn nếu sử dụng thiếu nhân lực thì sẽ không hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu của DN. Điều này sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động trong toàn bộ DN, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm, t đó có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện kế hoạch sản xuất và ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong DN. C ỉ ti đán giá ề c ất ượng n n ực 1.1 Thể lực củ nh n lực Thể lực thể hiện sự dẻo dai của cơ thể NL trong quá trình làm việc. Thể lực hay sức kh e là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất và tinh thần.
Sức kh e cơ thể là sự cường tráng, năng lực lao động chân tay. Sức kh e tinh thần là sự dẻo dai của của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn. Hiến chương của Tổ chức y tế thế giới đã nêu: “Sức kh e là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hay thương tật”. Việc nâng cao thể lực cho NL sẽ tăng cường sức đề kháng, sử dụng năng lượng hiệu quả hơn trong công việc trí óc, giảm bớt mệt m i và căng thẳng.
9 Người lao động có đủ sức kh e mới có thể làm việc hiệu quả, cống hiến được tài năng chuyên môn cho sự phát triển của doanh nghiệp. Việc phát triển thể lực cho người lao động có thể thực hiện thông qua các hoạt động thể dục thể thao tại doanh nghiệp, các hoạt động thăm h i khi người lao động ốm đau. Ngoài ra c n có hoạt động kiểm tra sức kh e thường niên cho người lao động để kịp thời phát hiện tình trạng sức kh e để bồi dưỡng sức kh e kịp thời cho người lao động. Không những thế việc chăm sóc sức kh e cho người lao động còn thể hiện ở việc cung cấp môi trường làm việc hoặc chất lượng bữa ăn ca của người lao động.
Những việc làm trên giúp cho người lao động có sức kh e tốt nhất để cống hiến cho doanh nghiệp. T đó doanh nghiệp mới có đội ngũ nhân lực đảm bảo về thể lực cũng như chất lượng.2 Trí lực củ nh n lực Trí lực của nhân lực được thể hiện ở kiến thức và kỹ năng của nhân lực trong tổ chức.