Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phƣơng pháp, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng I: Giới thiệu tổng quan lý thuyết về hoạt động đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên. Phần này, đề tài tìm hiểu các lý thuyết có liên quan, đề xuất mô hình và lập bảng câu hỏi khảo sát cho bài nghiên cứu. Chƣơng II: Giới thiệu về Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam- CN HCM.
Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên hiện nay trong Ngân hàng. Xác định các nguyên nhân có liên quan đến vấn đề đánh giá nhân viên dẫn đến tình trạng nghỉ việc hàng loạt của nhân viên trong Ngân hàng hiện nay. Chƣơng III: Đề tài dựa trên kết quả nghiên cứu khảo sát nhằm đề xuất các giải pháp dựa trên các vấn đề và nguyên nhân gặp phải. Phần kết luận: Tóm lƣợt nghiên cứu và chỉ ra những hạn chế của đề tài, mang lại cái nhìn tổng quát về hƣớng nghiên cứu tốt hơn cho các đề tài sau.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chƣơng I: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Giới thiệu chƣơng I: - Tìm hiểu các khái niệm về hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc. - Tìm hiểu mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ thống đánh giá và lựa chọn mô hình phù hợp cho tổ chức. - Tìm hiểu về các phƣơng pháp đánh giá công việc đang có cũng nhƣ là mô hình mà tổ chức đang áp dụng.Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm NNL vốn là con ngƣời, là một dạng tài nguyên đặc biệt, đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh khác nhau.
Cho đến nay, khái niệm NNL đang đƣợc hiểu theo nhiều quan điểm: NNL là nguồn tài nguyên quý giá nhất trong các doanh nghiệp (Nguyễn Thành Hội và Phan Thăng, 2007). NNL của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. NNL khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản thân của con ngƣời. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ.
Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi cho các hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi tùy thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trƣờng xung quanh (Trần Kim Dung, 2015). Quản trị nguồn nhân lực là một hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chức nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho cả tổ chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung, 2015). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Trong thực tiễn hoạt động này rất đa dạng, phong phú và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức.
Theo Trần Kim Dung (2015) có thể chia các hoạt động QTNNL theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây: Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo có đủ số lƣợng nhân sự, cán bộ, nhân viên với chuyên môn, trình độ và phẩm chất phù hợp cho yêu cầu công việc của tổ chức, của doanh nghiệp. Việc đảm bảo chất lƣợng lao động cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh này của doanh nghiệp thƣờng phải căn cứ trên các yếu tố về kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, thực trạng sử dụng nhân sự của doanh nghiệp trong hiện tại và các yêu cầu công việc cần tuyển thêm ngƣời. Nhóm chức năng này trong quá trình hoạt động thƣờng áp dụng các kỹ năng tuyển dụng nhƣ trắc nghiệm, phỏng vấn vì đây là một phƣơng pháp tuyển dụng có tác dụng tích cực, giúp chọn đƣợc những ứng viên tốt, phù hợp cho yêu cầu công việc của doanh nghiệp. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhằm bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ, nhân viên để đảm bảo cho tập thể ngƣời lao động trong doanh nghiệp có đƣợc kỹ năng, trình độ lành nghề, cần thiết cho yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ đƣợc phân công, tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên đƣợc phát huy tối đa các năng lực cá nhân.
Các chƣơng trình hƣớng nghiệp và đào tạo nhân viên của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp xác định cụ thể năng lực thực tế của cán bộ nhân viên và tạo điều kiện giúp nhân viên mới làm quen với công việc của doanh nghiệp, còn nhân viên cũ thì đƣợc chuyên môn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức chiều sâu đối với công việc của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động cụ thể nhƣ: hƣớng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồi dƣỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhập hóa kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ mới cho đội ngũ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhằm duy trì và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp, kích thích hoặc động viên nhân viên, phát triển các mối quan hệ lao động gắn bó, đoàn kết tốt trong mỗi doanh nghiệp. Các biện pháp mạnh nhƣ: mạnh dạn giao cho nhân viên dƣới quyền các công việc có tính thử thách để luyện bản lĩnh và năng lực, đánh giá đúng năng lực cán bộ, nhân viên, trả lƣơng phù hợp và công bằng, kịp thời khen thƣởng các cá nhân cần cù trong công việc có sáng kiến mới, cải tiến kỹ thuật, có nhiều đóng góp làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc tăng uy tín cho doanh nghiệp.
Các công việc cụ thể, các chính sách và biện pháp nhƣ xây dựng, quản lý hệ thống thang bậc lƣơng, xây dựng chính sách lƣơng bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thƣởng, phụ cấp, phúc lợi… đều có tác dụng tích cực trong việc duy trì và phát triển hiệu quả nguồn nhân lực cho yêu cầu tồn tại và phát triển của doanh ngiệp. Bao gồm những nội dung chính sau: đánh giá kết quả thực hiện công việc, trả công lao động, quan hệ lao động. Khái niệm về đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên 1. Khái niệm Kết quả thực hiện công việc của cá nhân CBNV là khối lƣợng công việc đƣợc hoàn thành tƣơng ứng với chất lƣợng công việc và thời gian thực hiện cụ thể.
Đánh giá kết quả thực hiện công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với kết quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc (Trần Kim Dung, 2015). Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hình thực hiện công việc của ngƣời lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đƣợc xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với ngƣời lao động. Qua các khái niệm cho ta thấy đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên là một hệ thống chính thức, nhƣ vậy phải hiểu rằng nó bao gồm cả một tiến trình đánh giá khoa học, có tính hệ thống và phải đƣợc thực hiện theo định kỳ tùy theo tính chất công việc, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Grote (2010) đã nhận định rằng: ―Đánh giá thực hiện công việc có ảnh hƣởng nhiều đến sự nghiệp của cá nhân và công việc hơn những tiến trình quản lý khác.
Đánh giá thực hiện công việc có thể làm cho một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn và giúp cho việc duy trì đông cơ thúc đẩy nhân viên‖. Kondrasuk, Crowell, Dillon, Kilzer, & Teeley, (2008) cho rằng đánh giá kết quả thực hiện công việc có hai mục đích chính: Sự tiến triển của nhân viên và quản trị nhân sự hiệu quả. Theo Thomas & Bretz (1994) đánh giá kết quả thực hiện công việc có thể mang lại lơi nhuận cho tổ chức. Decarlo và Leigh (1996) cho rằng tiến trình đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên bán hàng đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý có ảnh hƣởng đến tiến trình thực hiện, điều này đƣợc công nhận rõ ràng.
Sự nhận thức này đƣợc dựa trên kết luận của họ rằng: ―không có yếu tố nào khác ảnh hƣởng đến thái độ làm việc của nhân viên hơn tiến trình đánh giá kết quả thực hiện công việc‖. Sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc cung cấp thông tin cho nhân viên để xem xét lại kết quả mong đợi, nhân viên có khả năng để cố gắng đạt đƣợc những kết quả mong đợi đó khi họ đƣợc chỉ dẫn bởi ngƣời quản lý (Jaworski & Kohli, 1991). Theo Trần Kim Dung, 2015 thì quản lý đánh giá kết quả thực hiện công việc chính thức đƣợc sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau: - Xác định mục tiêu công việc rõ ràng để nhân viên biết họ cần phải làm gì và đạt đƣợc kết quả cụ thể nào. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết đƣợc kết quả thực hiện công việc của họ so với tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó giúp nhân viên điều chỉnh và sửa chữa các sai lầm nếu có trong quá trình làm việc.
- Kích thích, động viên nhân viên có những ý tƣởng sáng tạo, phát triển nhận thức về trách nhiệm, thúc đẩy nỗ lực thực hiện công việc tốt hơn qua những điều khoản về ghi nhận, hỗ trợ. - Lập các kế hoạch nguồn nhân lực, cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc lập kế hoạch nguồn nhân lực nhƣ đào tạo, trả lƣơng, khen thƣởng, thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức.