Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng Chương 2: Thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Tân Kỷ (TAKCO) Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Tân Kỷ (TAKCO) 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1. Tổng quan về hợp đồng xây dựng 1. Khái niệm, phân loại hợp đồng xây dựng 1. Khái niệm Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự đƣợc thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tƣ xây dựng.
Bên giao thầu là chủ đầu tƣ hoặc đại diện của chủ đầu tƣ hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tƣ; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu. Phân loại hợp đồng xây dựng Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau [14]: a) Hợp đồng tƣ vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tƣ vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tƣ vấn trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ; c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các 4 công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sƣ, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phƣơng tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng; k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.
Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau: a) Hợp đồng trọn gói; b) Hợp đồng theo đơn giá cố định; c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; d) Hợp đồng theo thời gian; 5 đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này. Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau: a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng đƣợc ký kết giữa chủ đầu tƣ với nhà thầu chính hoặc tổng thầu. b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng đƣợc ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ. c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nƣớc ngoài là hợp đồng xây dựng đƣợc ký kết giữa một bên là nhà thầu nƣớc ngoài với nhà thầu trong nƣớc hoặc chủ đầu tƣ trong nƣớc. Nguyên tắc kí kết và thực hiện hợp đồng xây dựng 1. Nguyên tắc kí kết hợp đồng xây dựng Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [14]: - Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội; - Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng; - Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng; - Trƣờng hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trƣờng hợp các bên có thỏa thuận khác.
Và đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lƣợng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nƣớc ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nƣớc thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nƣớc đáp 6 ứng đƣợc yêu cầu của gói thầu. - Chủ đầu tƣ hoặc đại diện của chủ đầu tƣ đƣợc ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc.
Trƣờng hợp chủ đầu tƣ ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lƣợng, hiệu quả đầu tƣ của dự án đầu tƣ xây dựng. - Tổng thầu, nhà thầu chính đƣợc ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhƣng các nhà thầu phụ này phải đƣợc chủ đầu tƣ chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tƣ. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tƣ về tiến độ, chất lƣợng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. - Giá ký kết hợp đồng không đƣợc vƣợt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thƣơng thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lƣợng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu đƣợc Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ cho phép.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 138 Luật xây dựng sô 50/2014/QH13 [14]. - Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lƣợng, số lƣợng, chủng loại, thời hạn, phƣơng thức và các thỏa thuận khác; - Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật; - Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nƣớc, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 1. Hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Ngƣời tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; - Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP – Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [17].
- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và đƣợc ký kết bởi ngƣời đại diện đúng 7 thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trƣờng hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng Là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận đƣợc bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng). Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng: a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhn thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên.