Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, lĩnh vực xây lắp đóng vai trò nòng cốt nhằm kiến tạo cơ sở vật chất, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp xây lắp trên thị trường kéo theo mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, đấu thầu đã trở thành phương thức phổ biến được các chủ đầu tư lựa chọn nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế tình trạng thất thoát tài chính qua từng giai đoạn dự án. Ở chiều ngược lại, đối với các nhà thầu xây lắp, công tác tham dự thầu là công cụ sống còn giúp tiếp cận thị trường, tối ưu hóa công tác quản trị, tích lũy kinh nghiệm, mở rộng việc làm cho người lao động và khẳng định vị thế thương hiệu.
Công ty Cổ phần GMP Groups là doanh nghiệp được thành lập năm 2018, chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công xây lắp phòng sạch phục vụ các ngành y tế, dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Mặc dù là một doanh nghiệp còn non trẻ và thị phần chưa lớn, GMP Groups đã có những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 2019–2021 với số lượng gói thầu trúng và doanh thu tăng dần. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: công tác tiếp cận và khai thác nguồn thông tin dự án chưa toàn diện; năng lực tài chính và quy mô máy móc thiết bị chuyên dụng còn khiêm tốn so với các nhà thầu lâu năm; mô hình tổ chức tham dự thầu còn mang tính lâm thời, kiêm nhiệm. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý liên quan đến công tác tham dự thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng.
- Đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups giai đoạn 2019–2021, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups đến năm 2024.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups.
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá tình hình tổ chức tham dự thầu, năng lực dự thầu, quy trình lập hồ sơ dự thầu và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng trúng thầu.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần GMP Groups (trụ sở tại thành phố Hải Dương và các công trình dự án doanh nghiệp đã tham gia).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019–2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên tắc quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam:
- Khung pháp lý về đấu thầu: Tác giả trích dẫn và vận dụng các điều khoản của Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật số 43/2013/QH13), bao gồm: Khái niệm đấu thầu (Khoản 12, Điều 4); Chủ đầu tư (Khoản 4, Điều 4); Bên mời thầu (Khoản 3, Điều 4); Người có thẩm quyền (Khoản 34, Điều 4). Khóa luận làm rõ các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm đấu thầu rộng rãi (Điều 20), đấu thầu hạn chế (Điều 21), chỉ định thầu, tự thực hiện; cùng các phương thức đấu thầu như một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ (Điều 30) và hai giai đoạn hai túi hồ sơ (Điều 31). Ngoài ra, nghiên cứu còn căn cứ vào Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, các văn bản quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng (tiên lượng).
- Nguyên tắc đấu thầu xây lắp: Khóa luận phân tích 5 nguyên tắc cốt lõi: Cạnh tranh với điều kiện ngang bằng; Đánh giá khách quan, công bằng; Bảo mật thông tin dự thầu; Công khai thông tin đấu thầu; Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Khung tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu: Bao gồm đánh giá năng lực tài chính (quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận, khả năng thanh toán qua báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm); đánh giá năng lực kỹ thuật (biện pháp thi công, tiến độ, giải pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, số lượng và chất lượng máy móc thiết bị); đánh giá năng lực kinh nghiệm (các hợp đồng thi công công trình tương tự về quy mô và tính chất kỹ thuật).
- Chỉ tiêu định lượng kết quả tham dự thầu: Số công trình trúng thầu; Tỷ lệ trúng thầu (Số công trình trúng / Tổng số công trình tham gia * 100%); Tốc độ tăng trưởng giá trị trúng thầu; Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tham dự thầu so với tổng doanh thu; Thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối; Uy tín nhà thầu và mức độ hoàn thiện tổ chức bộ máy.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính và chỉ tiêu dự thầu qua các năm; phương pháp phân tích - tổng hợp logic kinh tế nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình lập hồ sơ dự thầu. Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản được trích xuất trực tiếp từ các phòng ban nội bộ của Công ty Cổ phần GMP Groups (Phòng Quản lý nội bộ, Phòng Kỹ thuật dự án), hồ sơ năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2019–2021, cùng hệ thống thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong.vn) và Báo Đấu thầu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thầu xây lắp tại các công ty xây dựng
Chương 1 khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về hoạt động đấu thầu xây lắp. Tác giả khẳng định vai trò của đấu thầu trên ba giác độ: thúc đẩy sử dụng vốn hiệu quả trong nền kinh tế; giúp chủ đầu tư chọn lựa nhà thầu có năng lực kỹ thuật và chi phí tối ưu; tạo động lực để nhà thầu hoàn thiện bộ máy, tăng doanh thu và xây dựng uy tín.
Quy trình tham dự thầu chuẩn của nhà thầu xây lắp được hệ thống hóa thành 7 bước kế tiếp nhau:
- Tìm kiếm, thu thập và phân tích thông tin gói thầu.
- Tham gia sơ tuyển (bắt buộc đối với các gói thầu xây lắp quy mô từ 200 tỷ đồng trở lên).
- Mua hồ sơ mời thầu (trực tiếp hoặc tải qua mạng).
- Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu (đọc bản vẽ, lập hồ sơ pháp lý, tính toán giá dự thầu, lập biện pháp thi công và tiến độ thi công).
- Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia lễ mở thầu.
- Nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Thương thảo, đàm phán và hoàn thiện ký kết hợp đồng.
Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố chi phối khả năng trúng thầu. Về nhân tố chủ quan, năng lực máy móc thiết bị (MMTB), chất lượng nguồn nhân lực, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, tiềm lực tài chính và tính cạnh tranh của giá dự thầu đóng vai trò then chốt. Về nhân tố khách quan, kết quả dự thầu chịu tác động từ số lượng và năng lực đối thủ cạnh tranh, quan hệ với chủ đầu tư, diễn biến thị trường lao động, giá vật liệu xây dựng và sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật đấu thầu.
Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups giai đoạn 2019-2021
Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và số liệu hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần GMP Groups. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại KĐT Sinh thái Ecoriver, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương; người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Tuấn Anh. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh cốt lõi gồm: tư vấn thiết kế và thi công xây lắp phòng sạch chuẩn GMP; tư vấn hệ thống quản lý chất lượng GMP & ISO; kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị; đánh giá và thẩm định phòng sạch (DQ, IQ, OQ); tư vấn công nghệ bào chế và đăng ký sản phẩm.
Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành với các phòng chức năng: Ban Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật dự án, Phòng ISO - Hiệu chuẩn, Phòng Kỹ thuật triển khai (gồm Xưởng gia công lắp đặt và các Đội thi công), Phòng Quản lý nội bộ (gồm kế toán, nhân sự, hành chính, kho, kiểm soát nội bộ). Công ty chưa thành lập phòng đấu thầu độc lập mà tổ chức "Tổ Đấu thầu" lâm thời theo từng dự án: Phòng Kỹ thuật dự án lập giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công, an toàn lao động; bộ phận kế toán tính toán phương án giá dự thầu; bộ phận hành chính phụ trách hồ sơ pháp lý và bảo lãnh dự thầu.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
6.960,75 |
13.538,27 |
20.354,80 |
| Giá vốn hàng bán |
4.922,86 |
9.872,15 |
15.110,40 |
| Lợi nhuận gộp |
1.634,27 |
3.210,50 |
4.882,65 |
| Chi phí tài chính |
15,39 |
59,22 |
94,53 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.565,55 |
3.120,40 |
4.860,51 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
329,41 |
464,78 |
736,12 |
| Lợi nhuận khác |
52,11 |
81,70 |
81,70 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
329,41 |
516,88 |
817,82 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
65,88 |
103,37 |
163,56 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
263,53 |
413,51 |
654,25 |
Tác giả thống kê chi tiết đặc điểm các gói thầu công ty đã tham dự trong giai đoạn 2019–2021:
| Tiêu chí phân loại gói thầu (Đơn vị: Số công trình) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Theo lĩnh vực: |
|
|
|
| - Công trình hạ tầng kỹ thuật (xử lý không khí, MEP, HVAC) |
3 |
4 |
5 |
| - Công trình nhà xưởng y tế |
1 |
2 |
5 |
| Theo hình thức lựa chọn nhà thầu: |
|
|
|
| - Cạnh tranh rộng rãi |
3 |
4 |
6 |
| - Chỉ định thầu |
1 |
2 |
4 |
| Theo phương thức tham dự (năm 2021): |
|
|
|
| - Một giai đoạn một túi hồ sơ |
- |
- |
8 |
| - Một giai đoạn hai túi hồ sơ |
- |
- |
2 |
| Tổng số gói thầu tham gia |
4 |
6 |
10 |
Về quy mô, các gói thầu công ty tham gia dao động chủ yếu trong khoảng 2 đến 10 tỷ đồng, địa bàn tập trung tại Hải Dương và một số tỉnh lân cận. Về năng lực thiết bị, công ty sở hữu 22 danh mục máy móc (máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-322+5'', máy thủy chuẩn Topcon AT-B4A, máy thủy bình Nikon AC-2S, máy uốn cắt thép, vận thăng lồng 2 tấn, máy đào DB58/89,6, máy trộn vữa, máy san ủi Komatsu 110CV, máy hàn, đầm cóc Mikasa, máy lu rung Hamm 26,1 tấn...). Tuy nhiên, số lượng thiết bị trên mỗi loại còn ít và công ty vẫn phải đi thuê ngoài các thiết bị chuyên dụng phức tạp.
Tác giả đưa vào một case-study thực tế: gói thầu "Thi công xây dựng xưởng sản xuất 01; hạ tầng kỹ thuật và hệ thống phụ trợ", bóc tách chi tiết từng bảng tính giá dự thầu, chi phí nhân công, vật tư, máy móc thi công và tiến độ triển khai. Khóa luận đánh giá: công ty đã bước đầu nâng cao tỷ lệ trúng thầu và doanh thu, nhưng việc bố trí nhân sự kiêm nhiệm khiến tiến độ lập hồ sơ dự thầu đôi khi bị chậm trễ, phát sinh sự chồng chéo công việc, thiếu chuyên viên am hiểu sâu pháp luật đấu thầu và năng lực tài chính còn mỏng khi tiếp cận các gói thầu lớn.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups đến năm 2024
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty đến năm 2024, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:
- Nâng cao năng lực tham dự thầu: Tăng cường quy mô vốn kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa lợi nhuận giữ lại và đa dạng hóa nguồn tài trợ ngắn hạn, dài hạn; lên kế hoạch đổi mới và mua sắm bổ sung máy móc thiết bị có tính đồng bộ, giảm dần tỷ lệ thuê ngoài; thực hiện chính sách thu hút và đào tạo kỹ sư dự toán, cán bộ kỹ thuật am hiểu sâu về quy trình bóc tách tiên lượng và phần mềm đấu thầu.
- Hoàn thiện công tác tổ chức tham dự thầu: Thành lập bộ phận đấu thầu chuyên trách trực thuộc công ty nhằm chấm dứt tình trạng chồng chéo trách nhiệm giữa các phòng ban; chuẩn hóa quy trình phân công, kiểm tra chéo giữa kỹ thuật và dự toán; xây dựng cơ sở dữ liệu định mức chi phí nội bộ nhằm rút ngắn thời gian lập giá dự thầu, đảm bảo giá bỏ thầu vừa mang tính cạnh tranh vừa bảo toàn biên lợi nhuận.
- Tăng cường công tác marketing và quảng bá thương hiệu: Xây dựng hồ sơ năng lực số, tận dụng các công trình phòng sạch chuẩn GMP đã hoàn thành để tiếp thị trực tiếp tới các chủ đầu tư ngành y dược; đẩy mạnh hiện diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông ngành.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước: tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm tính minh bạch trong đấu thầu; hoàn thiện các văn bản quy chế hướng dẫn thi hành đồng bộ giữa Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng; kịp thời điều chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và giá xây dựng sát với biến động thị trường; nâng cấp hạ tầng công nghệ và tính bảo mật của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019–2021) của Công ty Cổ phần GMP Groups: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 6.960,75 triệu đồng lên 20.354,80 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 263,53 triệu đồng lên 654,25 triệu đồng; tổng tài sản năm 2019 ghi nhận 8.124,25 triệu đồng.
- Thống kê chi tiết thực trạng tham gia đấu thầu với số lượng gói thầu tăng từ 4 gói (2019) lên 10 gói (2021); phản ánh cơ cấu tham dự nghiêng mạnh về đấu thầu cạnh tranh rộng rãi (chiếm 60% năm 2021) và phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ (chiếm 80% năm 2021).
- Liệt kê toàn diện bảng danh mục 22 nhóm thiết bị thi công hiện có, chỉ rõ điểm nghẽn về việc hao mòn kỹ thuật đồng thời và sự phụ thuộc vào thiết bị thuê ngoài.
- Minh họa chi tiết phương pháp tính giá dự thầu thông qua dữ liệu bóc tách của gói thầu "Thi công xây dựng xưởng sản xuất 01; hạ tầng kỹ thuật và hệ thống phụ trợ".
Về đóng góp, nghiên cứu đã gắn kết khung lý luận đấu thầu xây lắp với đặc thù của một phân khúc thị trường hẹp là thi công phòng sạch và hạ tầng kỹ thuật y tế. Tác giả đã chỉ ra đúng điểm nghẽn trong khâu tổ chức nhân sự kiêm nhiệm của doanh nghiệp và cung cấp khung giải pháp thực tế giúp ban lãnh đạo công ty định hình lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu đến năm 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu:
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, thời điểm doanh nghiệp mới bước qua giai đoạn khởi nghiệp, các gói thầu có quy mô vốn nhỏ (2–10 tỷ đồng) và phạm vi địa lý hẹp (chủ yếu tại Hải Dương). Doanh nghiệp chưa thể tính toán chỉ tiêu thị phần tương đối do thiếu dữ liệu thống kê tổng thể toàn thị trường xây lắp phòng sạch tại Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu các năm tiếp theo khi doanh nghiệp tham gia các gói thầu quy mô lớn hơn (>10 tỷ đồng); ứng dụng các mô hình định lượng tính toán xác suất trúng thầu và phân tích tối ưu hóa giá dự thầu trong bối cảnh giá nguyên vật liệu phòng sạch biến động; đánh giá tác động của việc áp dụng đấu thầu qua mạng toàn diện theo hệ thống mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật có thể tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng đấu thầu và phương pháp bóc tách dữ liệu tài chính dự thầu.
- Doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Các nhà thầu mới tham gia thị trường có thể tham khảo bài học tổ chức nhân sự lập hồ sơ dự thầu, kinh nghiệm quản lý thiết bị thi công và quy trình kiểm soát giá dự thầu.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Quy trình 7 bước tham dự thầu thực tế (Sơ đồ 1.1) và bộ số liệu bóc tách chi phí, thiết bị, nhân sự của gói thầu thực tế được trình bày ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần GMP Groups hoạt động chuyên sâu trong những lĩnh vực nào?
Doanh nghiệp hoạt động trong 5 lĩnh vực chính: (1) Tư vấn thiết kế, thi công xây lắp phòng sạch đạt chuẩn GMP; (2) Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng GMP & ISO; (3) Hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị; (4) Đánh giá và thẩm định phòng sạch đạt chuẩn GMP (DQ, IQ, OQ); (5) Tư vấn công nghệ nghiên cứu, bào chế và đăng ký sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Quy mô và phương thức tham dự các gói thầu của công ty trong giai đoạn 2019–2021 có đặc điểm gì?
Các gói thầu công ty tham gia có quy mô vốn nhỏ, bình quân từ 2 đến 10 tỷ đồng, chủ yếu thi công tại tỉnh Hải Dương và các vùng lân cận. Năm 2021, trong tổng số 10 gói thầu tham dự, có 8 gói áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và 2 gói áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; hình thức lựa chọn gồm 6 gói đấu thầu cạnh tranh rộng rãi và 4 gói chỉ định thầu.
Mô hình tổ chức nhân sự tham dự thầu của GMP Groups bộc lộ những bất cập nào?
Công ty chưa thành lập bộ phận đấu thầu chuyên trách mà chỉ lập "Tổ Đấu thầu" lâm thời tập hợp nhân sự kiêm nhiệm từ Phòng Kỹ thuật dự án, bộ phận kế toán và bộ phận hành chính. Việc này dẫn đến tình trạng phân công công việc chồng chéo, người quá tải người thiếu việc, phát sinh thời gian chờ đợi gây chậm tiến độ lập hồ sơ dự thầu và thiếu cán bộ có chuyên môn chuyên sâu về pháp luật đấu thầu.
Thực trạng năng lực máy móc thiết bị phục vụ thi công của công ty được ghi nhận ra sao?
Công ty sở hữu danh mục gồm 22 loại thiết bị (chủ yếu có xuất xứ từ Nhật Bản như Nikon, Topcon, Makita, Komatsu...), đáp ứng tốt các yêu cầu thi công cơ bản về hạ tầng xử lý không khí và nhà xưởng y tế. Tuy nhiên, số lượng đầu máy trên từng chủng loại còn ít, mức khấu hao tương đương nhau dẫn đến rủi ro phải tái đầu tư đồng loạt, đồng thời doanh nghiệp vẫn phải thuê ngoài thiết bị đối với các hạng mục kỹ thuật phức tạp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong 3 năm nghiên cứu?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều qua từng năm: đạt 6.960,75 triệu đồng (2019), tăng lên 13.538,27 triệu đồng (2020) và đạt 20.354,80 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 263,53 triệu đồng (2019), 413,51 triệu đồng (2020) và 654,25 triệu đồng (2021).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Lê Thu Trà đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GMP Groups giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận của Luật Đấu thầu năm 2013 và các số liệu tài chính, thiết bị, gói thầu thực tế, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn nội tại trong mô hình tổ chức đấu thầu kiêm nhiệm của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi, tập trung vào việc kiện toàn bộ máy chuyên trách, bổ sung năng lực thiết bị và kiểm soát giá dự thầu đến năm 2024. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành Quản lý dự án và các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng chuyên ngành.